Skin Bayonet

24 lớp hoàn thiện
★ Phổ biến 98%
Bayonet () (Autotronic)
Autotronic Tối Mật
6.564.669 ₫ 27 sàn giao dịch
★ Phổ biến 98%
Bayonet () (Marble Fade)
Marble Fade Tối Mật
9.072.077 ₫ 25 sàn giao dịch
★ Phổ biến 98%
Bayonet () (Fade)
Fade Tối Mật
9.394.473 ₫ 27 sàn giao dịch
★ Phổ biến 98%
Bayonet () (Lore)
Lore Tối Mật
5.202.026 ₫ 28 sàn giao dịch
★ Phổ biến 97%
Bayonet () (Doppler)
Doppler Tối Mật
10.211.713 ₫ 21 sàn giao dịch
★ Phổ biến 97%
Bayonet () (Rust Coat)
Rust Coat Tối Mật
3.212.700 ₫ 27 sàn giao dịch
Bayonet () (Black Laminate)
Black Laminate Tối Mật
4.074.166 ₫ 25 sàn giao dịch
Bayonet () (Bright Water)
Bright Water Tối Mật
3.722.462 ₫ 26 sàn giao dịch
Bayonet () (Gamma Doppler)
Gamma Doppler Tối Mật
12.827.773 ₫ 20 sàn giao dịch
Bayonet () (Tiger Tooth)
Tiger Tooth Tối Mật
7.335.539 ₫ 28 sàn giao dịch
Bayonet () (Ultraviolet)
Ultraviolet Tối Mật
3.337.524 ₫ 27 sàn giao dịch
Bayonet () (Damascus Steel)
Damascus Steel Tối Mật
4.248.971 ₫ 29 sàn giao dịch
Bayonet () (Freehand)
Freehand Tối Mật
4.276.448 ₫ 28 sàn giao dịch
Bayonet () (Urban Masked)
Urban Masked Tối Mật
3.146.756 ₫ 27 sàn giao dịch
Bayonet () (Slaughter)
Slaughter Tối Mật
7.146.080 ₫ 26 sàn giao dịch
Bayonet () (Safari Mesh)
Safari Mesh Tối Mật
3.027.951 ₫ 26 sàn giao dịch
Bayonet () (Crimson Web)
Crimson Web Tối Mật
4.786.732 ₫ 30 sàn giao dịch
Bayonet () (Blue Steel)
Blue Steel Tối Mật
4.853.985 ₫ 25 sàn giao dịch
Bayonet () (Forest DDPAT)
Forest DDPAT Tối Mật
2.970.119 ₫ 27 sàn giao dịch
Bayonet () (Night)
Night Tối Mật
3.315.909 ₫ 25 sàn giao dịch
Bayonet () (Scorched)
Scorched Tối Mật
3.132.363 ₫ 27 sàn giao dịch
Bayonet () (Case Hardened)
Case Hardened Tối Mật
5.477.318 ₫ 28 sàn giao dịch
Bayonet () (Stained)
Stained Tối Mật
3.824.519 ₫ 26 sàn giao dịch
Bayonet () (Boreal Forest)
Boreal Forest Tối Mật
2.976.399 ₫ 26 sàn giao dịch
Không có kiểu hoàn thiện phù hợp.
Vật phẩm có giá24
Khoảng giá2.970.119 ₫ – 12.827.773 ₫
Ngoại hình, cảm giác cầm và animation

Bayonet là một lưỡi liền khối với mặt phẳng, rộng và đầu clip-point rõ, gắn vào một cán ngắn có gân với vòng nòng ở gốc. So với M9 Bayonet, vốn cùng họ nhưng thêm đốc nặng hơn và sống lưng răng cưa, Bayonet tiêu chuẩn nhìn sạch và mảnh hơn. Trong CS2 nó dùng animation inspect và rút dao mặc định chứ không phải bộ riêng, nên sức hút của nó gần như hoàn toàn do finish sơn lên cái lưỡi phẳng lớn đó. Mặt lưỡi rộng chính là lý do các finish gradient và gem hiện đẹp đến vậy trên model này: có rất nhiều bề mặt liền mạch để một Fade hay Doppler trải qua.

Các finish Bayonet mang

Bayonet hỗ trợ trọn bộ finish dao cổ điển. Các finish gradient và chrome đến từ case mới hơn: Fade, Doppler (với các phase hiếm Sapphire, Ruby và Black Pearl), Gamma Doppler (với Emerald), Marble Fade, Tiger Tooth, Damascus Steel, Ultraviolet, Lore, Freehand, Bright Water và Autotronic. Bộ sơn/anodized cũ gồm Case Hardened, Blue Steel, Crimson Web, Slaughter, Stained, Night, Rust Coat, Forest DDPAT, Safari Mesh, Boreal Forest, Scorched và Urban Masked. Còn có bản Vanilla (không sơn), bán thuần túy nhờ model thép trần. Doppler và Gamma Doppler bán theo phase, nên một Bayonet Phase 2 hay Phase 4 có thể chênh giá hẳn so với một Sapphire cùng finish.

Các pattern quyết định giá trị

Hai finish trên Bayonet nhạy với pattern. Trên Case Hardened, vị trí mảng xanh trên lưỡi cực kỳ quan trọng: các seed 'blue gem' phủ xanh nhiều đắt hơn hẳn một lưỡi chủ yếu màu vàng, và nhà sưu tầm theo dõi các số pattern (paint seed) cụ thể. Trên Fade, phần trăm full fade trên lưỡi là chỉ số then chốt, với bản 100% fade ngồi đỉnh. Marble Fade cũng có các layout được ưa chuộng không chính thức (kiểu 'Fire and Ice' đầu đỏ là được săn nhất). Với Doppler và Gamma Doppler, giá định theo phase chứ không phải seed, nên hãy xác định phase trước khi so listing.

Cách lên float và tình trạng

Wear trên một con dao chỉ đổi mức độ trầy của lưỡi; nó không bao giờ ảnh hưởng tốc độ vung hay damage. Các finish đơn sắc và gem như Doppler, Marble Fade, Tiger Tooth và Sapphire nhìn gần như y hệt từ Factory New đến Field-Tested, nên trả premium Factory New chẳng được lợi nhiều về thị giác. Các finish lộ kim loại hoặc vết xước, như Case Hardened, Blue Steel, Rust Coat và Crimson Web, đổi nhiều hơn qua các tình trạng, nên float đáng kiểm tra ở đó. Bayonet Vanilla không có float gì cả.

Bayonet đứng đâu và cách vào rẻ nhất

Trong các model dao, Bayonet là lựa chọn tầm trung: rẻ hơn Karambit, Butterfly Knife và M9 Bayonet, và nhìn chung tương đương Flip Knife, trong khi vẫn đắt hơn hẳn các model giá rẻ như Gut Knife, Falchion và Navaja. Các đường vào Bayonet rẻ nhất là các finish sơn trơn hơn (Safari Mesh, Boreal Forest, Forest DDPAT, Scorched, Urban Masked, Night, Stained) và một Blue Steel hay Rust Coat float cao hơn. Bayonet Vanilla thường đắt hơn vài bản sơn vì một số người mua cụ thể muốn lưỡi trần. Các mức giá đầu bảng thuộc về Fade sạch, Doppler Sapphire/Ruby/Black Pearl, Gamma Doppler Emerald và Case Hardened blue gem phủ cao.

Câu hỏi thường gặp

Bayonet có giống M9 Bayonet không?

Không. Chúng là hai model dao riêng từ cùng bộ 2013 gốc. Bayonet là lưỡi mảnh hơn, sạch hơn; M9 Bayonet lớn hơn với đốc nặng hơn và sống lưng răng cưa, và thường đắt hơn ở cùng finish.

Làm sao kiếm Bayonet trong CS2?

Nó là một item đặc biệt hiếm mở ra từ weapon case. Mở một case với key tương ứng cho khoảng 0.26% cơ hội trúng bất kỳ con dao nào trong pool của case đó. Phần lớn người chơi thay vào đó mua thẳng đúng finish mình muốn trên Steam Community Market hoặc một trang trade.

Finish Bayonet nào đắt nhất?

Fade phần trăm cao sạch, các phase Doppler hiếm (Sapphire, Ruby, Black Pearl), Gamma Doppler Emerald và các seed Case Hardened 'blue gem' phủ xanh cao ngồi đỉnh. Marble Fade với layout đẹp cũng có giá mạnh.

Float có quan trọng trên Bayonet không?

Chỉ về thị giác. Các finish gem và đơn sắc như Doppler, Marble Fade và Tiger Tooth gần như không đổi từ Factory New đến Field-Tested, nên premium FN chủ yếu là thẩm mỹ. Các finish lộ xước và kim loại trần, như Case Hardened, Crimson Web và Rust Coat, đổi nhiều hơn theo wear.

Bayonet rẻ nhất là gì?

Các finish sơn trơn (Safari Mesh, Boreal Forest, Forest DDPAT, Scorched, Urban Masked) và Blue Steel hay Rust Coat float cao hơn là rẻ nhất. Lưu ý Bayonet Vanilla (không sơn) thường đắt hơn vài bản này vì vẫn có nhu cầu cho vẻ thép trần.

Bayonet blue gem là gì?

Một Bayonet Case Hardened mà paint seed đặt một mảng xanh lớn, liền mạch trên mặt lưỡi. Độ phủ được chấm theo số pattern, và các bản nhiều xanh nhất mang premium lớn so với các lưỡi chủ yếu màu vàng phổ biến hơn.

Đã cập nhật: 26 tháng 6, 2026