Dao CS2 đắt nhất

60 skin

Những con dao Counter-Strike 2 đắt nhất mà bạn có thể mua ngay bây giờ, xếp theo giá thị trường thấp nhất. Các lớp sơn hiếm như Ruby và Sapphire Doppler, Case Hardened Blue Gem và Fade full đều nằm ở top đầu.

Giá trị của một con dao phụ thuộc vào lớp sơn và pattern không kém gì độ hao mòn. Mở một con dao ra để so sánh giá giữa các sàn và kiểm tra pattern trước khi mua.

★ Phổ biến 100%
ST
Dao bướm () (Fade)
Dao bướm () (Fade)Tối Mật
55.031.722 ₫22 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Doppler)
Dao bướm () (Doppler)Tối Mật
53.212.753 ₫17 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Fade)
Karambit () (Fade)Tối Mật
47.077.037 ₫24 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
ST
Dao bướm () (Gamma Doppler)
Dao bướm () (Gamma Doppler)Tối Mật
46.721.147 ₫18 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Gamma Doppler)
Karambit () (Gamma Doppler)Tối Mật
44.100.377 ₫18 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
ST
Dao bướm () (Marble Fade)
Dao bướm () (Marble Fade)Tối Mật
34.890.653 ₫25 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Doppler)
Karambit () (Doppler)Tối Mật
32.501.212 ₫18 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Gamma Doppler)
M9 Bayonet () (Gamma Doppler)Tối Mật
30.927.965 ₫20 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Slaughter)
Dao bướm () (Slaughter)Tối Mật
29.386.120 ₫25 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Tiger Tooth)
Dao bướm () (Tiger Tooth)Tối Mật
28.730.077 ₫24 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
ST
Karambit () (Marble Fade)
Karambit () (Marble Fade)Tối Mật
26.863.246 ₫24 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Fade)
M9 Bayonet () (Fade)Tối Mật
24.074.972 ₫24 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Tiger Tooth)
Karambit () (Tiger Tooth)Tối Mật
22.897.392 ₫25 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Slaughter)
Karambit () (Slaughter)Tối Mật
22.542.809 ₫29 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Doppler)
M9 Bayonet () (Doppler)Tối Mật
22.259.798 ₫17 sàn giao dịch
ST
Dao Talon () (Fade)
Dao Talon () (Fade)Tối Mật
20.620.999 ₫25 sàn giao dịch
ST
Dao Talon () (Doppler)
Dao Talon () (Doppler)Tối Mật
20.207.014 ₫19 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Marble Fade)
M9 Bayonet () (Marble Fade)Tối Mật
19.830.188 ₫27 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Blue Steel)
Dao bướm () (Blue Steel)Tối Mật
18.605.505 ₫28 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
ST
Dao bướm () (Autotronic)
Dao bướm () (Autotronic)Tối Mật
17.767.591 ₫29 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
ST
Karambit () (Autotronic)
Karambit () (Autotronic)Tối Mật
17.716.039 ₫28 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Damascus Steel)
Dao bướm () (Damascus Steel)Tối Mật
17.577.085 ₫27 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Blue Steel)
Karambit () (Blue Steel)Tối Mật
16.954.276 ₫26 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Tiger Tooth)
M9 Bayonet () (Tiger Tooth)Tối Mật
16.800.143 ₫28 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Slaughter)
M9 Bayonet () (Slaughter)Tối Mật
15.952.809 ₫28 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Black Laminate)
Karambit () (Black Laminate)Tối Mật
15.334.449 ₫26 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Case Hardened)
Dao bướm () (Case Hardened)Tối Mật
15.095.269 ₫29 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Black Laminate)
Dao bướm () (Black Laminate)Tối Mật
14.511.189 ₫26 sàn giao dịch
ST
Dao Talon () (Marble Fade)
Dao Talon () (Marble Fade)Tối Mật
14.325.917 ₫27 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Crimson Web)
Dao bướm () (Crimson Web)Tối Mật
14.295.561 ₫27 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Autotronic)
M9 Bayonet () (Autotronic)Tối Mật
14.192.458 ₫29 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Damascus Steel)
Karambit () (Damascus Steel)Tối Mật
14.130.962 ₫29 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Freehand)
Dao bướm () (Freehand)Tối Mật
13.976.830 ₫28 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Stained)
Dao bướm () (Stained)Tối Mật
13.860.903 ₫27 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Rust Coat)
Dao bướm () (Rust Coat)Tối Mật
13.840.492 ₫25 sàn giao dịch
ST
Dao Skeleton () (Fade)
Dao Skeleton () (Fade)Tối Mật
13.688.977 ₫28 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Crimson Web)
Karambit () (Crimson Web)Tối Mật
13.607.593 ₫27 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Lore)
Dao bướm () (Lore)Tối Mật
13.482.246 ₫29 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Bright Water)
Dao bướm () (Bright Water)Tối Mật
12.932.447 ₫27 sàn giao dịch
ST
Bayonet () (Gamma Doppler)
Bayonet () (Gamma Doppler)Tối Mật
12.827.773 ₫20 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Night)
Dao bướm () (Night)Tối Mật
12.819.923 ₫29 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Freehand)
Karambit () (Freehand)Tối Mật
12.653.753 ₫26 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Ultraviolet)
Dao bướm () (Ultraviolet)Tối Mật
12.606.388 ₫30 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Lore)
Karambit () (Lore)Tối Mật
12.350.722 ₫29 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Stained)
Karambit () (Stained)Tối Mật
12.323.769 ₫25 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Night)
Karambit () (Night)Tối Mật
12.298.647 ₫27 sàn giao dịch
ST
Dao Talon () (Slaughter)
Dao Talon () (Slaughter)Tối Mật
12.173.824 ₫26 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Black Laminate)
M9 Bayonet () (Black Laminate)Tối Mật
11.962.644 ₫25 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Blue Steel)
M9 Bayonet () (Blue Steel)Tối Mật
11.940.139 ₫25 sàn giao dịch
ST
Dao Talon () (Tiger Tooth)
Dao Talon () (Tiger Tooth)Tối Mật
11.888.064 ₫25 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Rust Coat)
Karambit () (Rust Coat)Tối Mật
11.695.988 ₫27 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Urban Masked)
Dao bướm () (Urban Masked)Tối Mật
11.407.350 ₫26 sàn giao dịch
ST
Dao Stiletto () (Doppler)
Dao Stiletto () (Doppler)Tối Mật
11.383.275 ₫18 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Case Hardened)
M9 Bayonet () (Case Hardened)Tối Mật
11.200.096 ₫29 sàn giao dịch
ST
Karambit () (Bright Water)
Karambit () (Bright Water)Tối Mật
11.137.553 ₫27 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Forest DDPAT)
Dao bướm () (Forest DDPAT)Tối Mật
11.116.095 ₫29 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Scorched)
Dao bướm () (Scorched)Tối Mật
11.093.590 ₫28 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Boreal Forest)
Dao bướm () (Boreal Forest)Tối Mật
11.069.253 ₫25 sàn giao dịch
ST
Dao bướm () (Safari Mesh)
Dao bướm () (Safari Mesh)Tối Mật
10.923.495 ₫25 sàn giao dịch
ST
M9 Bayonet () (Damascus Steel)
M9 Bayonet () (Damascus Steel)Tối Mật
10.798.933 ₫26 sàn giao dịch
Những lớp nào dồn giá một con dao lên cao

Có bốn lớp dồn lại trên mỗi con dao. Đầu tiên là mẫu dao: Karambit, Butterfly hay M9 Bayonet đứng cao hơn hẳn Gut Knife, Navaja hay Shadow Daggers. Tiếp là finish, ở đó một con Doppler Ruby hay Sapphire đáng giá gấp nhiều lần một con Doppler phase thấp. Rồi tới paint seed, thứ ấn định pattern trên các finish nhạy với seed như Case Hardened và Marble Fade. Cuối cùng là float (độ mài mòn), quyết định bề mặt sạch tới đâu. Mọi con dao còn chung một điểm: nó ra từ slot rare special với tỉ lệ 0.26% mỗi hòm, nên kể cả finish trơn nhất cũng có mức giá sàn khá cao.

Vì sao mẫu dao quyết định mức sàn

Cùng một finish nhưng giá khác nhau giữa các mẫu dao. Karambit, Butterfly Knife và M9 Bayonet dẫn đầu về nhu cầu nên có mức giá cộng thêm theo mẫu cao nhất, trong khi Bayonet, Flip Knife và Talon nằm ở giữa. Gut Knife, Navaja và Shadow Daggers là những mẫu rẻ nhất, làm mốc cho dòng dao giá thấp. Cùng một finish trên Gut Knife so với Karambit có thể chênh nhau gấp nhiều lần chỉ vì nhu cầu theo mẫu, chưa cần tính tới seed hay float.

Các phase Doppler và những bậc gem

Doppler không phải một skin duy nhất. Doppler gốc roll ra từ Phase 1 đến Phase 4 cộng thêm ba bậc đỉnh hiếm: Ruby (đỏ toàn thân), Sapphire (xanh toàn thân) và Black Pearl (tối màu với ánh xà cừ xoáy). Gamma Doppler roll ra Phase 1 đến 4 cộng thêm Emerald (xanh lá). Trong các phase đánh số, Phase 2 (hồng rực) và Phase 4 thường được săn nhất, còn Phase 1 có nhiều nền đen nhất. Mấy bậc gem có giá cộng thêm rất lớn vì chúng roll ra hiếm hơn nhiều so với bất kỳ phase đánh số nào.

Blue gem của Case Hardened và vai trò của paint seed

Case Hardened không có phase; vẻ ngoài của nó hoàn toàn do paint seed (pattern index, 0 đến 999) quyết định. Một số seed phủ gần như một mảng xanh đặc lên mặt chính, và những pattern blue gem đó được cộng đồng lập danh mục và xếp bậc. Một seed blue gem hạng đỉnh có thể đáng giá gấp nhiều lần một con Case Hardened pattern thường cùng mẫu và cùng float. Cái tên trên tin rao chẳng nói gì về độ phủ xanh, nên con số seed và một ảnh chụp thật mới là thứ đáng quan tâm.

Fade và Fire & Ice của Marble Fade

Dao Fade được chấm theo mức fade phần trăm, và một con fade đủ 100% với cách trải màu được ưa chuộng sẽ bán cao hơn các con fade một phần cùng mẫu. Marble Fade thì phụ thuộc vào cách seed bố trí, và pattern Fire & Ice (đỏ và xanh gặp nhau gọn gàng, với số lượng và vị trí các đầu lửa và băng được cộng đồng xếp bậc) là cú roll giải thưởng. Loại Fire trơn, Ice trơn và bố cục ba màu nằm thấp hơn hẳn một con Fire & Ice tier-1 thực thụ. Cả hai finish đều do seed quyết định, nên hai con cùng một mẫu dao có thể trông và có giá rất khác nhau.

Cần kiểm tra gì trước khi trả giá cao

Hãy xác nhận chính xác phase hay pattern chứ đừng chỉ nhìn tên món; một tin rao chỉ ghi mỗi "Doppler" có thể đang giấu một con Phase 1 yếu hoặc một con Ruby. Đọc giá trị float để đánh giá độ mài mòn, và với Fade hay Marble Fade thì đối chiếu fade phần trăm cùng seed với một bảng pattern của cộng đồng. Dùng link inspect trong game để xem chính con dao đó thay vì ảnh render mẫu. Với bản StatTrak, hãy xác nhận tag là thật và định giá phần cộng thêm của nó riêng.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao dao CS2 đắt thế?

Dao chỉ ra từ slot rare special, với tỉ lệ 0.26% mỗi lần đập hòm, thấp nhất trong game, mà nhu cầu thì luôn cao. Sự khan hiếm đó đã đặt một mức giá sàn cao ngay cả trước khi finish, seed hay float cộng thêm giá trị.

Mẫu dao nào đắt nhất?

Với cùng một finish, Karambit, Butterfly Knife và M9 Bayonet có mức giá cộng thêm theo mẫu cao nhất vì nhu cầu cho chúng mạnh nhất. Gut Knife, Navaja và Shadow Daggers là những mẫu rẻ nhất.

Doppler Ruby, Sapphire và Black Pearl khác nhau ra sao?

Đó là ba bậc đỉnh hiếm của Doppler gốc. Ruby đỏ toàn thân, Sapphire xanh toàn thân, còn Black Pearl tối màu với ánh xà cừ xoáy; cả ba đều hiếm hơn và đắt hơn nhiều so với các cú roll Phase 1 đến 4 đánh số.

Dao blue gem là gì?

Blue gem là dao Case Hardened có paint seed tạo ra mặt chính gần như xanh đặc. Case Hardened không có phase, nên một mình seed quyết định vẻ ngoài, và những seed blue gem hạng đỉnh bán gấp nhiều lần một con pattern thường cùng mẫu.

Float có quan trọng với dao không?

Có. Float quyết định bề mặt sạch tới đâu, nên một con dao Factory New thường đắt hơn con cũ cùng finish. Nó quan trọng nhất ở các finish sáng và bóng như Fade và Doppler, nơi vết mòn dễ thấy.

Marble Fade Fire & Ice là gì?

Fire & Ice là pattern Marble Fade được săn lùng nhất, nơi đỏ và xanh gặp nhau gọn gàng trên lưỡi dao. Seed quyết định có bao nhiêu đầu lửa và băng và nằm ở đâu, và các bậc do cộng đồng xếp đặt một con Fire & Ice thực thụ cao hơn hẳn loại Fire trơn, Ice trơn hay ba màu.

Đã cập nhật: 26 tháng 6, 2026