Skin Marble Fade CS2

19 skin 2.204.598 ₫–35.295.812 ₫

Skin Marble Fade mang một dải vân đỏ, vàng và xanh cố định, được quyết định hoàn toàn bởi paint seed chứ không phải độ hao mòn. Cách sắp xếp các mảng vân quyết định cả vẻ ngoài lẫn giá.

Pattern được săn nhất là Fire and Ice, nơi đỏ và xanh gặp nhau trên mặt chính mà không có vàng xen vào giữa. Những seed Fire and Ice top bán cao gấp nhiều lần một con Marble Fade thường. Mở bất kỳ skin nào để so sánh giá và đọc về pattern của nó.

All 19 skin

Cập nhật 31 giờ trước
Độ hiếm
Biến thể
ST Dao bướm (Marble Fade) Dao bướm (Marble Fade) Tối Mật 35.295.812 ₫ 23 markets -2.1% 338 /ngày ST Karambit (Marble Fade) Karambit (Marble Fade) Tối Mật 26.770.946 ₫ 23 markets -2.8% 346 /ngày ST M9 Bayonet (Marble Fade) M9 Bayonet (Marble Fade) Tối Mật 19.563.554 ₫ 23 markets -5% 307 /ngày ST Dao Talon (Marble Fade) Dao Talon (Marble Fade) Tối Mật 14.208.371 ₫ 26 markets -2.8% 433 /ngày ST Dao Skeleton (Marble Fade) Dao Skeleton (Marble Fade) Tối Mật 9.867.193 ₫ 22 markets -5.5% ST Bayonet (Marble Fade) Bayonet (Marble Fade) Tối Mật 8.530.386 ₫ 24 markets -6.2% 302 /ngày ST Dao Stiletto (Marble Fade) Dao Stiletto (Marble Fade) Tối Mật 7.377.700 ₫ 24 markets -4.5% 512 /ngày ST Dao bấm (Marble Fade) Dao bấm (Marble Fade) Tối Mật 6.282.072 ₫ 25 markets -8.6% 292 /ngày ST Dao Nomad (Marble Fade) Dao Nomad (Marble Fade) Tối Mật 5.942.501 ₫ 23 markets -3.9% ST Dao Huntsman (Marble Fade) Dao Huntsman (Marble Fade) Tối Mật 4.477.739 ₫ 26 markets -6.3% 339 /ngày ST Dao Falchion (Marble Fade) Dao Falchion (Marble Fade) Tối Mật 4.316.586 ₫ 23 markets -4.4% 462 /ngày ST Dao Bowie (Marble Fade) Dao Bowie (Marble Fade) Tối Mật 3.910.566 ₫ 28 markets -5% 328 /ngày ST Dao Ursus (Marble Fade) Dao Ursus (Marble Fade) Tối Mật 3.861.121 ₫ 25 markets -4.4% 635 /ngày ST Dao Paracord (Marble Fade) Dao Paracord (Marble Fade) Tối Mật 3.103.495 ₫ 22 markets -6.2% ST Dao sinh tồn (Marble Fade) Dao sinh tồn (Marble Fade) Tối Mật 3.031.813 ₫ 23 markets -5.8% ST Dao móc (Marble Fade) Dao móc (Marble Fade) Tối Mật 2.781.111 ₫ 25 markets -1.9% 385 /ngày Găng tay chuyên viên (Marble Fade) Găng tay chuyên viên (Marble Fade) Phi Thường 2.575.040 ₫ 27 markets -6.2% 1.2K /ngày ST Dao găm chữ T (Marble Fade) Dao găm chữ T (Marble Fade) Tối Mật 2.397.668 ₫ 26 markets +0.2% 550 /ngày ST Dao Navaja (Marble Fade) Dao Navaja (Marble Fade) Tối Mật 2.204.598 ₫ 24 markets -4.8% 803 /ngày
Skin Giá 30ng Bán/ngày Chợ
Dao bướm (Marble Fade) ST Tối Mật 338/ngày · 23 chợ 35.295.812 ₫ -2.1% 338 23 Karambit (Marble Fade) ST Tối Mật 346/ngày · 23 chợ 26.770.946 ₫ -2.8% 346 23 M9 Bayonet (Marble Fade) ST Tối Mật 307/ngày · 23 chợ 19.563.554 ₫ -5% 307 23 Dao Talon (Marble Fade) ST Tối Mật 433/ngày · 26 chợ 14.208.371 ₫ -2.8% 433 26 Dao Skeleton (Marble Fade) ST Tối Mật 22 chợ 9.867.193 ₫ -5.5% 22 Bayonet (Marble Fade) ST Tối Mật 302/ngày · 24 chợ 8.530.386 ₫ -6.2% 302 24 Dao Stiletto (Marble Fade) ST Tối Mật 512/ngày · 24 chợ 7.377.700 ₫ -4.5% 512 24 Dao bấm (Marble Fade) ST Tối Mật 292/ngày · 25 chợ 6.282.072 ₫ -8.6% 292 25 Dao Nomad (Marble Fade) ST Tối Mật 23 chợ 5.942.501 ₫ -3.9% 23 Dao Huntsman (Marble Fade) ST Tối Mật 339/ngày · 26 chợ 4.477.739 ₫ -6.3% 339 26 Dao Falchion (Marble Fade) ST Tối Mật 462/ngày · 23 chợ 4.316.586 ₫ -4.4% 462 23 Dao Bowie (Marble Fade) ST Tối Mật 328/ngày · 28 chợ 3.910.566 ₫ -5% 328 28 Dao Ursus (Marble Fade) ST Tối Mật 635/ngày · 25 chợ 3.861.121 ₫ -4.4% 635 25 Dao Paracord (Marble Fade) ST Tối Mật 22 chợ 3.103.495 ₫ -6.2% 22 Dao sinh tồn (Marble Fade) ST Tối Mật 23 chợ 3.031.813 ₫ -5.8% 23 Dao móc (Marble Fade) ST Tối Mật 385/ngày · 25 chợ 2.781.111 ₫ -1.9% 385 25 Găng tay chuyên viên (Marble Fade) Phi Thường 1.2K/ngày · 27 chợ 2.575.040 ₫ -6.2% 1.2K 27 Dao găm chữ T (Marble Fade) ST Tối Mật 550/ngày · 26 chợ 2.397.668 ₫ +0.2% 550 26 Dao Navaja (Marble Fade) ST Tối Mật 803/ngày · 24 chợ 2.204.598 ₫ -4.8% 803 24
Không có vật phẩm phù hợp.

Price = cheapest fee-included ask across markets · Sold/day = trades across all tracked markets · Chúng tôi định giá thế nào →

Skin Marble Fade CS2: the guide

Marble Fade thực ra là gì

Marble Fade là finish chỉ có ở dao, in một vệt xoáy cố định gồm đỏ, vàng và xanh chạy khắp lưỡi. Bố cục màu bị paint seed khóa lúc đập hòm và không bao giờ xê dịch, nên nó độc lập với wear: hai con dao cùng seed nhìn y hệt nhau bất kể float. Marble Fade còn có khoảng wear bị giới hạn tầm 0.00 đến 0.08, nghĩa là gần như cây nào cũng Factory New, cùng lắm là một dải mỏng lọt vào Minimal Wear. Float cao hơn chỉ thêm vài vết trầy mờ trên lưỡi chứ chẳng làm gì vệt xoáy.

Paint seed định pattern thế nào

Mỗi con Marble Fade mang một paint seed (pattern index) từ 1 đến 1000, được gán lúc đập hòm và không bao giờ đổi được. Con số đó quyết định cách các dải đỏ, vàng và xanh quấn quanh mẫu. Vì mỗi con dao có hình dạng và bố cục UV riêng, cùng một seed cho ra kết quả nhìn thấy khác nhau trên Karambit so với trên Bayonet hay Butterfly. Đó là lý do chuyện pattern luôn gắn với một loại dao cụ thể chứ không bao giờ nói về một seed đứng đơn lẻ.

'Fire and Ice' nghĩa là gì

Fire and Ice là pattern Marble Fade được săn lùng. Nó xảy ra khi đỏ (lửa) và xanh (băng) gặp nhau trực tiếp trên mặt chính, tức mặt bạn nhìn thấy khi cầm dao bình thường, với rất ít hoặc không có vàng chen vào giữa. Chỗ tiếp giáp đỏ với xanh càng gọn và càng chiếm lĩnh mặt nhìn thấy thì seed càng giá trị. Vàng đọng giữa đỏ và xanh, hay chỗ tiếp giáp nằm ở mặt sau lưỡi, sẽ đẩy một seed tụt hạng.

Các bậc Fire and Ice: bản thật so với Tricolor

Cộng đồng chấm bậc cho mấy seed này, và ranh giới mà phần lớn người mua quan tâm là Fire and Ice thật so với Tricolor. Fire and Ice thật giữ xanh áp sát đỏ ở mặt chính, còn Tricolor phô cả ba màu rõ ràng nhưng thiếu cái thế đỏ-gặp-xanh lý tưởng đó và bán rẻ hơn nhiều. Các cơ sở dữ liệu pattern xếp hạng những seed Fire and Ice hàng đầu theo từng con dao, và các thứ hạng đó khác nhau theo mẫu vì cách map UV. Một seed Karambit hàng đầu và một seed Bayonet hàng đầu là hai con số khác nhau.

Giá cộng thêm của Fire and Ice là bao nhiêu và cách kiểm chứng

Những seed Fire and Ice hàng đầu thường bán gấp vài lần giá một con Marble Fade trơn cùng mẫu dao, và những thứ hạng tốt nhất có mức nhân giá lớn nhất. Trước khi trả phần giá cộng thêm đó, hãy đọc paint seed từ link inspect và đối chiếu với một cơ sở dữ liệu pattern uy tín thay vì tin vào nhãn trên tin rao. Mở inspect trong game và xoay con dao để xác nhận pattern nằm ở mặt chính và đó là Fire and Ice thật, không phải một con Tricolor được rao bán như Fire and Ice. Float gần như không ảnh hưởng tới vẻ ngoài ở đây, nhưng Factory New là chuẩn và dễ bán lại nhất.

Marble Fade so với Fade và Doppler

Fade được chấm theo fade phần trăm tiến tới độ phủ đầy và dùng dải màu hồng sang vàng, còn Marble Fade không có phần trăm và được đánh giá thuần túy dựa trên vệt xoáy do seed tạo. Doppler thì tách thành các phase có tên cộng thêm những viên gem như Ruby, Sapphire và Black Pearl, nơi giá trị đi theo phase. Marble Fade nằm gần kiểu săn của blue gem hơn: phần lớn các cây đều thường, và chỉ một nhóm nhỏ các seed nổi bật, tức các pattern Fire and Ice, mới là chỗ ra tiền thật.

Float hay wear có làm đổi vẻ ngoài của Marble Fade không?

Không. Vệt xoáy bị paint seed khóa, và finish bị giới hạn quanh mức 0.08 float, nên gần như cây nào cũng Factory New. Wear cao hơn chỉ thêm vài vết trầy mờ trên lưỡi và không động tới màu.

Pattern Marble Fade hiếm nhất là gì?

Fire and Ice, nơi đỏ và xanh gặp nhau trực tiếp trên mặt chính với rất ít hoặc không có vàng chen giữa. Những seed Fire and Ice xếp hạng cao nhất là các con Marble Fade được săn nhất.

Fire and Ice đắt hơn Marble Fade thường bao nhiêu?

Những seed Fire and Ice hàng đầu thường bán gấp vài lần giá một con Marble Fade trơn cùng mẫu dao, với những thứ hạng cao nhất có mức cộng thêm lớn nhất.

Fire and Ice và Tricolor khác nhau ra sao?

Tricolor phô đỏ, vàng và xanh rõ ràng nhưng thiếu cái thế đỏ-áp-xanh lý tưởng. Fire and Ice thật giữ xanh áp sát đỏ ở mặt chính và đáng giá hơn đáng kể.

Cùng một seed Fire and Ice có đẹp trên mọi con dao không?

Không. Mỗi mẫu dao có cách map UV riêng, nên một seed là Fire and Ice hàng đầu trên Karambit có thể nhìn rất thường trên Bayonet. Những seed tốt nhất khác nhau theo loại dao.

Làm sao kiểm chứng một con Fire and Ice trước khi mua?

Đọc paint seed từ link inspect, đối chiếu với một cơ sở dữ liệu pattern uy tín, và xoay con dao trong game để xác nhận pattern nằm ở mặt chính. Đừng chỉ dựa vào nhãn của người bán.