Agent CS2

63 skin

Agent là skin nhân vật toàn thân thay model người chơi Terrorist hoặc Counter-Terrorist mặc định trong CS2. Chúng thuần cosmetic và không cho lợi thế gameplay nào, dù vài agent gây tranh cãi vì tông màu trầm có thể hòa lẫn vào nền của một số bản đồ. Mỗi agent bị khóa theo một phe: agent Terrorist chỉ hiện khi bạn ở phe T, và agent CT chỉ ở phe CT, nên trang bị cho cả hai phe nghĩa là phải sở hữu hai món riêng.

Độ hiếm
★ Phổ biến 99%
Sir Bloody Loudmouth Darryl (The Professionals)
Sir Bloody Loudmouth Darryl (The Professionals)Bậc Thầy
1.497.149 ₫27 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
Special Agent Ava (FBI)
Special Agent Ava (FBI)Bậc Thầy
521.275 ₫31 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
Primeiro Tenente (Brazilian 1st Battalion)
Primeiro Tenente (Brazilian 1st Battalion)Ưu Tú
2.717.148 ₫28 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
Sir Bloody Miami Darryl (The Professionals)
Sir Bloody Miami Darryl (The Professionals)Bậc Thầy
2.304.551 ₫27 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
Number K (The Professionals)
Number K (The Professionals)Thượng Hạng
244.858 ₫31 sàn giao dịch
★ Phổ biến 98%
Getaway Sally (The Professionals)
Getaway Sally (The Professionals)Đặc Biệt
1.976.241 ₫25 sàn giao dịch
Lt. Commander Ricksaw (NSWC SEAL)
Lt. Commander Ricksaw (NSWC SEAL)Bậc Thầy
619.407 ₫30 sàn giao dịch
Sir Bloody Skullhead Darryl (The Professionals)
Sir Bloody Skullhead Darryl (The Professionals)Bậc Thầy
963.261 ₫27 sàn giao dịch
Cmdr. Davida 'Goggles' Fernandez (SEAL Frogman)
Cmdr. Davida 'Goggles' Fernandez (SEAL Frogman)Bậc Thầy
1.210.552 ₫27 sàn giao dịch
D Squadron Officer (NZSAS)
D Squadron Officer (NZSAS)Ưu Tú
1.874.969 ₫25 sàn giao dịch
The Professionals (Sir Bloody Darryl)
The Professionals (Sir Bloody Darryl)Bậc Thầy
1.115.823 ₫26 sàn giao dịch
Sir Bloody Silent Darryl (The Professionals)
Sir Bloody Silent Darryl (The Professionals)Bậc Thầy
898.624 ₫28 sàn giao dịch
Cmdr. Frank 'Wet Sox' Baroud (SEAL Frogman)
Cmdr. Frank 'Wet Sox' Baroud (SEAL Frogman)Bậc Thầy
1.102.765 ₫25 sàn giao dịch
Safecracker Voltzmann (The Professionals)
Safecracker Voltzmann (The Professionals)Thượng Hạng
483.593 ₫28 sàn giao dịch
Michael Syfers (FBI Sniper)
Michael Syfers (FBI Sniper)Thượng Hạng
387.816 ₫29 sàn giao dịch
Bloody Darryl The Strapped (The Professionals)
Bloody Darryl The Strapped (The Professionals)Thượng Hạng
902.811 ₫26 sàn giao dịch
'The Doctor' Romanov (Sabre)
'The Doctor' Romanov (Sabre)Bậc Thầy
358.246 ₫30 sàn giao dịch
The Elite Mr. Muhlik (Elite Crew)
The Elite Mr. Muhlik (Elite Crew)Bậc Thầy
280.264 ₫28 sàn giao dịch
B Squadron Officer (SAS)
B Squadron Officer (SAS)Ưu Tú
253.834 ₫29 sàn giao dịch
Osiris (Elite Crew)
Osiris (Elite Crew)Đặc Biệt
233.684 ₫29 sàn giao dịch
Elite Trapper Solman (Guerrilla Warfare)
Elite Trapper Solman (Guerrilla Warfare)Thượng Hạng
896.269 ₫26 sàn giao dịch
Cmdr. Mae 'Dead Cold' Jamison (SWAT)
Cmdr. Mae 'Dead Cold' Jamison (SWAT)Bậc Thầy
568.117 ₫29 sàn giao dịch
1st Lieutenant Farlow (SWAT)
1st Lieutenant Farlow (SWAT)Thượng Hạng
248.600 ₫28 sàn giao dịch
Vypa Sista of the Revolution (Guerrilla Warfare)
Vypa Sista of the Revolution (Guerrilla Warfare)Bậc Thầy
1.139.374 ₫28 sàn giao dịch
Rezan The Ready (Sabre)
Rezan The Ready (Sabre)Thượng Hạng
203.591 ₫29 sàn giao dịch
'Two Times' McCoy (USAF TACP)
'Two Times' McCoy (USAF TACP)Thượng Hạng
187.104 ₫30 sàn giao dịch
Ground Rebel (Elite Crew)
Ground Rebel (Elite Crew)Ưu Tú
233.632 ₫27 sàn giao dịch
3rd Commando Company (KSK)
3rd Commando Company (KSK)Ưu Tú
299.629 ₫28 sàn giao dịch
Slingshot (Phoenix)
Slingshot (Phoenix)Đặc Biệt
207.254 ₫30 sàn giao dịch
'Medium Rare' Crasswater (Guerrilla Warfare)
'Medium Rare' Crasswater (Guerrilla Warfare)Bậc Thầy
705.501 ₫27 sàn giao dịch
Prof. Shahmat (Elite Crew)
Prof. Shahmat (Elite Crew)Thượng Hạng
186.843 ₫31 sàn giao dịch
Seal Team 6 Soldier (NSWC SEAL)
Seal Team 6 Soldier (NSWC SEAL)Ưu Tú
262.208 ₫30 sàn giao dịch
Chem-Haz Capitaine (Gendarmerie Nationale)
Chem-Haz Capitaine (Gendarmerie Nationale)Thượng Hạng
554.771 ₫28 sàn giao dịch
Markus Delrow (FBI HRT)
Markus Delrow (FBI HRT)Đặc Biệt
197.153 ₫30 sàn giao dịch
Operator (FBI SWAT)
Operator (FBI SWAT)Ưu Tú
268.227 ₫29 sàn giao dịch
Blackwolf (Sabre)
Blackwolf (Sabre)Thượng Hạng
210.656 ₫31 sàn giao dịch
Trapper Aggressor (Guerrilla Warfare)
Trapper Aggressor (Guerrilla Warfare)Ưu Tú
651.594 ₫27 sàn giao dịch
Lieutenant Rex Krikey (SEAL Frogman)
Lieutenant Rex Krikey (SEAL Frogman)Thượng Hạng
713.090 ₫27 sàn giao dịch
Rezan the Redshirt (Sabre)
Rezan the Redshirt (Sabre)Thượng Hạng
197.310 ₫28 sàn giao dịch
Sergeant Bombson (SWAT)
Sergeant Bombson (SWAT)Đặc Biệt
525.462 ₫27 sàn giao dịch
Dragomir (Sabre)
Dragomir (Sabre)Đặc Biệt
176.637 ₫29 sàn giao dịch
Trapper (Guerrilla Warfare)
Trapper (Guerrilla Warfare)Đặc Biệt
812.269 ₫24 sàn giao dịch
Soldier (Phoenix)
Soldier (Phoenix)Ưu Tú
140.525 ₫27 sàn giao dịch
Buckshot (NSWC SEAL)
Buckshot (NSWC SEAL)Đặc Biệt
170.618 ₫30 sàn giao dịch
Arno The Overgrown (Guerrilla Warfare)
Arno The Overgrown (Guerrilla Warfare)Thượng Hạng
535.406 ₫26 sàn giao dịch
Little Kev (The Professionals)
Little Kev (The Professionals)Đặc Biệt
852.045 ₫26 sàn giao dịch
Maximus (Sabre)
Maximus (Sabre)Đặc Biệt
171.403 ₫30 sàn giao dịch
'Two Times' McCoy (TACP Cavalry)
'Two Times' McCoy (TACP Cavalry)Thượng Hạng
190.506 ₫29 sàn giao dịch
Jungle Rebel (Elite Crew)
Jungle Rebel (Elite Crew)Ưu Tú
680.380 ₫28 sàn giao dịch
Chef d'Escadron Rouchard (Gendarmerie Nationale)
Chef d'Escadron Rouchard (Gendarmerie Nationale)Bậc Thầy
575.706 ₫28 sàn giao dịch
Enforcer (Phoenix)
Enforcer (Phoenix)Ưu Tú
142.356 ₫28 sàn giao dịch
Sous-Lieutenant Medic (Gendarmerie Nationale)
Sous-Lieutenant Medic (Gendarmerie Nationale)Đặc Biệt
373.685 ₫27 sàn giao dịch
Col. Mangos Dabisi (Guerrilla Warfare)
Col. Mangos Dabisi (Guerrilla Warfare)Đặc Biệt
852.306 ₫26 sàn giao dịch
Crasswater The Forgotten (Guerrilla Warfare)
Crasswater The Forgotten (Guerrilla Warfare)Bậc Thầy
614.959 ₫27 sàn giao dịch
Street Soldier (Phoenix)
Street Soldier (Phoenix)Ưu Tú
575.968 ₫28 sàn giao dịch
Dragomir (Sabre Footsoldier)
Dragomir (Sabre Footsoldier)Ưu Tú
235.516 ₫27 sàn giao dịch
'Blueberries' Buckshot (NSWC SEAL)
'Blueberries' Buckshot (NSWC SEAL)Đặc Biệt
403.517 ₫25 sàn giao dịch
Chem-Haz Specialist (SWAT)
Chem-Haz Specialist (SWAT)Ưu Tú
312.451 ₫26 sàn giao dịch
Aspirant (Gendarmerie Nationale)
Aspirant (Gendarmerie Nationale)Ưu Tú
381.274 ₫27 sàn giao dịch
Bio-Haz Specialist (SWAT)
Bio-Haz Specialist (SWAT)Ưu Tú
316.377 ₫27 sàn giao dịch
Không có vật phẩm phù hợp.
Vật phẩm có giá63
Khoảng giá140.525 ₫ – 2.717.148 ₫
Agent hoạt động ra sao và cách trang bị

Agent là một món inventory duy nhất ghi đè model nhân vật mặc định cho một phe. Bạn trang bị nó từ màn loadout ở ô Agent, chọn một agent T và một agent CT. Model hiện ra với mọi người, kể cả đối thủ và kill-cam, và nó kéo theo cả bàn tay góc nhìn thứ nhất. Agent không đổi voice line, hitbox hay chuyển động, và chúng cùng tồn tại với knife, găng tay và skin súng của bạn. Vì ô này theo phe, đổi bên sẽ tự động chuyển sang agent bạn đã gán cho đội đó; phe chưa trang bị thì chỉ hiện operator mặc định.

Phân hạng hiếm và các phe

Agent dùng tông màu cosmetic tiêu chuẩn thay vì grade skin súng: Distinguished (xanh dương) là phổ biến và rẻ nhất, rồi Exceptional (tím), Superior (hồng), và Master (đỏ) là tầng top hiếm nhất. Danh sách trải cả hai phe — nhóm Terrorist như Phoenix, Elite Crew, the Professionals và Sabre, và nhóm CT gồm SAS, FBI, SWAT, các set Guerrilla Warfare/ly khai và lính người nhái NSWC SEAL. Các nhân vật phân hạng Master như SEAL và agent theo chủ đề crew có giá cao nhất, còn các operator Distinguished từ Shattered Web là cửa vào.

Agent đến từ đâu

Agent được mở khóa làm phần thưởng operation. Operation Shattered Web (tháng 11 năm 2019) giới thiệu đợt đầu qua cây phần thưởng sao/nhiệm vụ, và Operation Broken Fang (tháng 12 năm 2020) thêm đợt hai theo cách tương tự. Người chơi kiếm chúng bằng cách hoàn thành nhiệm vụ và đổi sao operation, và nhiều cái sau đó lên thị trường khi hết hạn giới hạn trade. Không có case hay capsule nào chứa agent, nên nguồn cung bị khóa ở những gì hai operation đó tạo ra — một lý do chính khiến agent khan hiếm giữ giá.

Túi nhu cầu: rẻ nhất so với được săn nhiều nhất

Cách rẻ nhất để chạy một nhân vật khác mặc định là một agent Distinguished, vài cái trong đó nằm gần đáy thị trường. Nhu cầu tầm trung tụ quanh các model Exceptional và Superior sạch, dễ nhận biết, hiện rõ trên các bản đồ phổ biến. Agent được săn nhiều nhất là các lựa chọn phân hạng Master và nổi bật về hình ảnh; một số người chơi săn riêng các agent ngụy trang tốt với trang phục tối hoặc nhạt khó phát hiện, đó là cuộc tranh luận 'pay-to-win về độ dễ thấy' lặp đi lặp lại trong cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Agent CS2 có cho lợi thế gameplay nào không?

Không. Agent là cosmetic và không thay đổi hitbox, tốc độ hay âm thanh. Lo ngại thực tế duy nhất mà người chơi nêu là độ dễ thấy: tông màu của vài agent hòa lẫn vào môi trường một số bản đồ, khiến chúng hơi khó phát hiện hơn chút, nhưng Valve coi chúng là cosmetic.

Tôi dùng agent bất kỳ cho phe nào cũng được không?

Không. Mọi agent đều khóa theo phe. Agent Terrorist chỉ hiện ở phe T và agent Counter-Terrorist chỉ ở phe CT. Để tùy biến cả hai phe, bạn cần sở hữu một agent cho mỗi phe.

Giờ operation kết thúc rồi thì kiếm agent thế nào?

Agent ban đầu drop làm phần thưởng Operation Shattered Web và Broken Fang. Vì cả hai operation đã kết thúc, cách duy nhất để có chúng giờ là mua từ Steam Community Market hoặc trade bên thứ ba, vì không case hay capsule nào chứa chúng.

Các phân hạng hiếm của agent là gì?

Từ phổ biến nhất tới hiếm nhất: Distinguished (xanh dương), Exceptional (tím), Superior (hồng) và Master (đỏ). Agent phân hạng Master hiếm nhất và thường đắt nhất.

Agent có trade và bán được không?

Đa số agent trade được và bán trên Steam Community Market khi qua trade hold tiêu chuẩn từ lúc nhận. Vài cái kiếm trực tiếp từ phần thưởng operation có thể từng có giới hạn tạm thời, nhưng phần lớn pool lưu thông tự do.

Agent có exterior hay float khác nhau như skin súng không?

Không. Agent không có wear/float và không StatTrak. Mỗi agent là một model cố định duy nhất với một hình thức, nên biến số duy nhất là bạn chọn nhân vật nào.

Toàn bộ pool agent được giới thiệu qua Operation Shattered Web (2019) và Operation Broken Fang (2020); không agent nào drop từ weapon case tiêu chuẩn, và Valve chưa mở rộng danh sách kể từ đó. Agent được xếp vào bốn phân hạng hiếm (Distinguished, Exceptional, Superior, Master) và đa số trade thoải mái cùng bán trên Steam Community Market, nơi giá trải từ hàng common rẻ tới các nhân vật phân hạng Master đắt đỏ.

Prices range from 140.525 ₫ (Soldier (Phoenix)) to 2.717.148 ₫ (Primeiro Tenente (Brazilian 1st Battalion)). Compare markets to find the best place to buy or sell.

Đã cập nhật: 26 tháng 6, 2026