Skin Dao CS2
20 skin 932.383 ₫–10.885.908 ₫Dao là món mở được hiếm nhất trong Counter-Strike 2 và là món thể hiện đẳng cấp dễ nhận diện nhất trong nền kinh tế.
Đồ trang trí: Dao · Găng tay · Đặc vụ · Tất cả danh mục →
Tất cả 20 skin
giá rao thấp nhất theo vật phẩm · min–max theo hao mòn · thẻ ⇄ bảng
Dao bướm 24 hoàn thiện 10.885.908 ₫ #2 in demand
Karambit 24 hoàn thiện 9.735.080 ₫ #3 in demand
Dao Skeleton 18 hoàn thiện 2.783.544 ₫ #4 in demand
Dao Talon 18 hoàn thiện 4.835.885 ₫ #5 in demand
M9 Bayonet 24 hoàn thiện 7.196.404 ₫ #6 in demand
Dao Nomad 18 hoàn thiện 1.752.325 ₫
Dao Stiletto 18 hoàn thiện 3.071.317 ₫
Dao Kukri 12 hoàn thiện 984.705 ₫
Dao Huntsman 24 hoàn thiện 1.248.932 ₫
Dao bấm 24 hoàn thiện 2.645.152 ₫
Dao Ursus 18 hoàn thiện 1.309.155 ₫
Dao Paracord 18 hoàn thiện 1.009.296 ₫
Dao sinh tồn 18 hoàn thiện 998.047 ₫
Bayonet 24 hoàn thiện 2.953.592 ₫
Classic Knife 12 hoàn thiện 1.576.731 ₫
Dao Falchion 24 hoàn thiện 1.367.965 ₫
Dao Bowie 24 hoàn thiện 1.171.495 ₫
Dao Navaja 18 hoàn thiện 967.439 ₫
Dao móc 24 hoàn thiện 1.114.203 ₫
Dao găm chữ T 24 hoàn thiện 932.383 ₫
Dao bướm 24 hoàn thiện 17.9K/ngày 10.885.908 ₫ -4.9% 17.9K —
Karambit 24 hoàn thiện 15.0K/ngày 9.735.080 ₫ -3.2% 15.0K —
Dao Skeleton 18 hoàn thiện 10.4K/ngày 2.783.544 ₫ -2.1% 10.4K —
Dao Talon 18 hoàn thiện 12.5K/ngày 4.835.885 ₫ -3.2% 12.5K —
M9 Bayonet 24 hoàn thiện 16.2K/ngày 7.196.404 ₫ -4.2% 16.2K —
Dao Nomad 18 hoàn thiện 12.0K/ngày 1.752.325 ₫ -3.7% 12.0K —
Dao Stiletto 18 hoàn thiện 13.7K/ngày 3.071.317 ₫ 0% 13.7K —
Dao Kukri 12 hoàn thiện 15.2K/ngày 984.705 ₫ -5.8% 15.2K —
Dao Huntsman 24 hoàn thiện 17.7K/ngày 1.248.932 ₫ -7.7% 17.7K —
Dao bấm 24 hoàn thiện 19.8K/ngày 2.645.152 ₫ -3.8% 19.8K —
Dao Ursus 18 hoàn thiện 13.1K/ngày 1.309.155 ₫ -2.1% 13.1K —
Dao Paracord 18 hoàn thiện 14.1K/ngày 1.009.296 ₫ -5.9% 14.1K —
Dao sinh tồn 18 hoàn thiện 13.3K/ngày 998.047 ₫ -8% 13.3K —
Bayonet 24 hoàn thiện 18.0K/ngày 2.953.592 ₫ -2.3% 18.0K —
Classic Knife 12 hoàn thiện 8.1K/ngày 1.576.731 ₫ -7.1% 8.1K —
Dao Falchion 24 hoàn thiện 19.8K/ngày 1.367.965 ₫ -7.6% 19.8K —
Dao Bowie 24 hoàn thiện 17.1K/ngày 1.171.495 ₫ -1.9% 17.1K —
Dao Navaja 18 hoàn thiện 15.9K/ngày 967.439 ₫ -4.8% 15.9K —
Dao móc 24 hoàn thiện 18.4K/ngày 1.114.203 ₫ -7.1% 18.4K —
Dao găm chữ T 24 hoàn thiện 22.7K/ngày 932.383 ₫ -4.6% 22.7K — Giá = giá rao thấp nhất đã gồm phí người mua · Bán/ngày = giao dịch trên mọi chợ theo dõi · ảnh chụp Aug 9 · Chúng tôi định giá thế nào →
About Skin Dao CS2
Mỗi weapon case chứa một pool dao rút từ một bộ mẫu duy nhất (vd. Bayonet, Karambit, M9 Bayonet, Flip, Gut, Huntsman, Falchion, Bowie, Shadow Daggers, cộng các mẫu mới hơn Talon, Ursus, Stiletto, Navaja, Nomad, Survival, Paracord, Classic, Skeleton và Kukri). Khi một case xổ trúng special item hiếm, bạn nhận một trong các mẫu đó với finish và exterior chọn ngẫu nhiên, với khoảng 0.26% cơ hội trúng tier dao/găng mỗi lần mở.
Giá trị dao do ba thứ định đoạt: mẫu dao (Karambit và Butterfly ăn premium lớn nhất nhờ animation), finish (một con Fade hay Doppler sapphire cao hơn hẳn một con Stained hay Forest DDPAT), và cú xổ trong finish đó (phase Doppler, pattern Marble Fade, hay phần trăm xanh của Case Hardened). Vì dao đắt và không bao giờ mòn tới mức nhìn nát như rifle đầy vết đạn, hầu hết người mua mua theo mẫu trước, rồi finish, rồi float. Các trang dưới phân tích từng mẫu và các finish mà mỗi mẫu mang.
Prices range from 932.383 ₫ (Dao găm chữ T) to 10.885.908 ₫ (Dao bướm).
Cách dao rơi và tier rarity
Dao thuộc tier "special item cực kỳ hiếm" covert+ dùng chung với găng. Chúng không phải một grade rarity thường bạn rút kèm các skin Mil-Spec đến Covert; chúng nằm trên Covert và được xổ thay cho một skin thường trong cú roll hiếm. Mỗi weapon case định rõ chính xác những mẫu dao nào nó có thể sinh ra, nên mẫu bạn có thể nhận bị cố định bởi case bạn mở. Mở một case cần một chìa khóa tương ứng, và như mọi cú mở, finish (vd. Slaughter, Crimson Web, Doppler) và exterior được xổ độc lập. Trade-up không tạo ra được dao, nên mở case, mua từ market, hoặc trade là những cách duy nhất để có một con.
Mẫu, finish và mỗi mẫu mang gì
Có hai họ. Các mẫu thời CS:GO (Bayonet, M9 Bayonet, Karambit, Flip, Gut, Huntsman, Falchion, Bowie, Shadow Daggers) xuất hiện khắp nhiều case cũ và mang đủ bộ finish kỳ cựu gồm Doppler, Marble Fade, Fade, Case Hardened, Crimson Web, Tiger Tooth, Lore, Autotronic và hơn nữa. Các mẫu "gamma/operation" mới hơn (Talon, Ursus, Stiletto, Navaja, Nomad, Survival, Paracord, Classic, Skeleton, Kukri) ra trong các pool case riêng với danh sách finish chồng lấn nhưng khác biệt. Không phải mẫu nào cũng có mọi finish: ví dụ các phase Doppler sapphire/ruby và Black Pearl chỉ tồn tại trên các mẫu hỗ trợ Doppler, và vài finish kiểu chrome bị giới hạn theo mẫu. Mỗi trang mẫu liệt kê đúng bộ finish của nó.
Điều quyết định giá dao: mẫu, finish, rồi float
Nhu cầu chồng theo một thứ tự dễ đoán. Karambit và Butterfly ăn premium mẫu cao nhất nhờ animation mở/inspect; M9 Bayonet và Talon nằm ngay dưới; Gut, Shadow Daggers và Navaja luôn là các mẫu vào rẻ nhất. Trên mẫu, finish quan trọng hơn exterior: một con Doppler, Marble Fade, Fade hay Crimson Web ăn hệ số lớn so với các finish trơn như Forest DDPAT, Boreal Forest, Safari Mesh, Stained, Scorched hay Urban Masked. Trong một finish, cú xổ là cần gạt cuối. Dao Case Hardened được định giá theo độ phủ xanh (pattern blue gem ăn premium khủng), Marble Fade theo pattern (Fire & Ice là cú chase), Doppler theo phase (Phase 2 và Sapphire/Ruby/Black Pearl hiếm), còn Fade theo phần trăm fade.
Dao rẻ nhất so với các món chase
Điểm vào thực tế để sở hữu dao là một mẫu tier thấp với finish trơn: Gut Knife, Shadow Daggers và Navaja ở các finish như Safari Mesh, Boreal Forest, Forest DDPAT hay Urban Masked là sàn của nhóm. Từ đó giá leo qua các mẫu tầm trung (Flip, Falchion, Huntsman, Bowie, Stiletto, Ursus) và các finish phổ biến (Slaughter, Blue Steel, Doppler). Đầu chase là Karambit và Butterfly ở Doppler Sapphire/Ruby, Marble Fade Fire & Ice, Fade phần trăm thấp, hay một con Case Hardened độ phủ xanh cao, nhất là kèm bộ đếm StatTrak, nơi giá chạm đỉnh của cả thị trường skin.
StatTrak, exterior và cách float hành xử
Hầu hết finish dao tồn tại ở cả bản thường và StatTrak; StatTrak thêm một bộ đếm mạng và một premium thay đổi theo độ hot của finish. Dao xổ cùng năm exterior như súng (Factory New đến Battle-Scarred), nhưng nhiều finish có float cap hạn chế nên chúng không bao giờ chạm wear tệ nhất. Về thị giác, mòn của dao tinh tế hơn rifle vì không có vết đạn, nên trên các finish một màu như Doppler hay Blue Steel exterior gần như không đổi look và các exterior thấp hơn có thể là món hời thông minh. Trên các finish pattern mòn như Case Hardened hay Marble Fade, exterior tương tác với kim loại lộ ra, nên Factory New và Minimal Wear giữ vẻ ngoài sạch nhất.