Skin Tối Mật CS2

60 skin

Tối Mật là hạng skin súng cao nhất màu đỏ rớt ra từ hòm và bộ sưu tập, chỉ thấp hơn một bậc so với dao và găng tay đặc biệt. Đây là những vật phẩm hiếm nhất từ hòm và là các skin dễ nhận ra nhất trong game.

Danh sách dẫn đầu bởi những skin Tối Mật được giao dịch nhiều nhất. Mở bất kỳ skin nào để so sánh giá giữa các sàn và xem chỗ nào mua rẻ nhất hoặc bán được giá nhất.

★ Phổ biến 100%
STSV
AK-47 (Inheritance)
AK-47 (Inheritance)Tối Mật
897.499 ₫31 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
STSV
M4A1-S (Printstream)
M4A1-S (Printstream)Tối Mật
3.845.192 ₫29 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
SV
AWP (Dragon Lore)
AWP (Dragon Lore)Tối Mật
121.390.195 ₫26 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
STSV
AK-47 (Vulcan)
AK-47 (Vulcan)Tối Mật
2.836.398 ₫30 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
SV
M4A1-S (Fade)
M4A1-S (Fade)Tối Mật
7.676.776 ₫26 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
STSV
Desert Eagle (Printstream)
Desert Eagle (Printstream)Tối Mật
872.456 ₫32 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Printstream)
USP-S (Printstream)Tối Mật
837.390 ₫31 sàn giao dịch
SV
AWP (Gungnir)
AWP (Gungnir)Tối Mật
167.478.066 ₫26 sàn giao dịch
SV
AK-47 (Gold Arabesque)
AK-47 (Gold Arabesque)Tối Mật
25.915.137 ₫28 sàn giao dịch
STSV
AWP (Asiimov)
AWP (Asiimov)Tối Mật
1.908.988 ₫29 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Bloodsport)
AK-47 (Bloodsport)Tối Mật
3.393.001 ₫28 sàn giao dịch
SV
AK-47 (Wild Lotus)
AK-47 (Wild Lotus)Tối Mật
100.842.730 ₫25 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (Temukau)
M4A4 (Temukau)Tối Mật
652.118 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AWP (Lightning Strike)
AWP (Lightning Strike)Tối Mật
13.058.055 ₫26 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Nightwish)
AK-47 (Nightwish)Tối Mật
1.420.162 ₫31 sàn giao dịch
STSV
MP9 (Starlight Protector)
MP9 (Starlight Protector)Tối Mật
1.423.040 ₫30 sàn giao dịch
SV
AWP (Desert Hydra)
AWP (Desert Hydra)Tối Mật
23.263.750 ₫27 sàn giao dịch
SV
AK-47 (B the Monster)
AK-47 (B the Monster)Tối Mật
1.726.332 ₫27 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Fuel Injector)
AK-47 (Fuel Injector)Tối Mật
2.641.443 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Asiimov)
AK-47 (Asiimov)Tối Mật
979.485 ₫32 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (Buzz Kill)
M4A4 (Buzz Kill)Tối Mật
2.157.850 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Fire Serpent)
AK-47 (Fire Serpent)Tối Mật
14.070.251 ₫27 sàn giao dịch
STSV
AWP (Chrome Cannon)
AWP (Chrome Cannon)Tối Mật
609.463 ₫31 sàn giao dịch
STSV
SSG 08 (Dragonfire)
SSG 08 (Dragonfire)Tối Mật
2.435.236 ₫31 sàn giao dịch
SV
AWP (Fade)
AWP (Fade)Tối Mật
23.934.709 ₫26 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (The Emperor)
M4A4 (The Emperor)Tối Mật
1.331.189 ₫30 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (Neo-Noir)
M4A4 (Neo-Noir)Tối Mật
698.698 ₫31 sàn giao dịch
SV
AK-47 (X-Ray)
AK-47 (X-Ray)Tối Mật
9.858.963 ₫27 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (The Empress)
AK-47 (The Empress)Tối Mật
2.307.010 ₫32 sàn giao dịch
STSV
AWP (Neo-Noir)
AWP (Neo-Noir)Tối Mật
153.687 ₫33 sàn giao dịch
STSV
P250 (See Ya Later)
P250 (See Ya Later)Tối Mật
2.067.307 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Head Shot)
AK-47 (Head Shot)Tối Mật
601.874 ₫33 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Player Two)
M4A1-S (Player Two)Tối Mật
1.308.422 ₫31 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Vaporwave)
M4A1-S (Vaporwave)Tối Mật
1.171.561 ₫31 sàn giao dịch
SV
M4A4 (Eye of Horus)
M4A4 (Eye of Horus)Tối Mật
4.465.384 ₫28 sàn giao dịch
STSV
AWP (Wildfire)
AWP (Wildfire)Tối Mật
947.821 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Leet Museo)
AK-47 (Leet Museo)Tối Mật
1.904.801 ₫32 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Neon Revolution)
AK-47 (Neon Revolution)Tối Mật
2.277.178 ₫32 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Cyrex)
M4A1-S (Cyrex)Tối Mật
3.939.136 ₫31 sàn giao dịch
SV
AWP (The Prince)
AWP (The Prince)Tối Mật
47.860.782 ₫27 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Legion of Anubis)
AK-47 (Legion of Anubis)Tối Mật
752.081 ₫31 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (Asiimov)
M4A4 (Asiimov)Tối Mật
2.201.552 ₫29 sàn giao dịch
STSV
MP7 (Bloodsport)
MP7 (Bloodsport)Tối Mật
523.369 ₫30 sàn giao dịch
STSV
P90 (Asiimov)
P90 (Asiimov)Tối Mật
3.866.388 ₫31 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Golden Coil)
M4A1-S (Golden Coil)Tối Mật
1.262.889 ₫32 sàn giao dịch
STSV
FAMAS (Roll Cage)
FAMAS (Roll Cage)Tối Mật
2.164.131 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Neon Rider)
AK-47 (Neon Rider)Tối Mật
1.107.030 ₫32 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (In Living Color)
M4A4 (In Living Color)Tối Mật
688.492 ₫31 sàn giao dịch
SV
M4A4 (The Coalition)
M4A4 (The Coalition)Tối Mật
5.407.448 ₫29 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Kill Confirmed)
USP-S (Kill Confirmed)Tối Mật
1.378.030 ₫30 sàn giao dịch
STSV
AWP (Chromatic Aberration)
AWP (Chromatic Aberration)Tối Mật
590.098 ₫32 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Mecha Industries)
M4A1-S (Mecha Industries)Tối Mật
2.272.730 ₫30 sàn giao dịch
STSV
Desert Eagle (Golden Koi)
Desert Eagle (Golden Koi)Tối Mật
5.270.587 ₫30 sàn giao dịch
STSV
AWP (Man-o'-war)
AWP (Man-o'-war)Tối Mật
2.800.024 ₫29 sàn giao dịch
STSV
USP-S (The Traitor)
USP-S (The Traitor)Tối Mật
750.773 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Aquamarine Revenge)
AK-47 (Aquamarine Revenge)Tối Mật
802.063 ₫32 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (X-Ray)
M4A4 (X-Ray)Tối Mật
1.772.127 ₫30 sàn giao dịch
STSV
AWP (Oni Taiji)
AWP (Oni Taiji)Tối Mật
7.771.506 ₫30 sàn giao dịch
STSV
PP-Bizon (Judgement of Anubis)
PP-Bizon (Judgement of Anubis)Tối Mật
2.499.872 ₫31 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Chantico's Fire)
M4A1-S (Chantico's Fire)Tối Mật
2.560.059 ₫29 sàn giao dịch
Điều gì xếp một skin vào bậc Covert

Covert là bậc độ hiếm màu đỏ, bậc cao nhất gắn cho một finish súng thường trong CS2. Nó đứng trên cùng của thang súng (Consumer, Industrial, Mil-Spec, Restricted, Classified, Covert) và chỉ có những món rare special màu vàng, tức dao và găng tay, mới xếp trên nó. Một hòm súng tiêu chuẩn thường chứa đúng hai finish Covert, đó là lý do bậc đỏ luôn có nhóm skin nhỏ nhất trong bất kỳ bộ sưu tập nào.

Tỉ lệ thật để ra một cây Covert

Khi đập một hòm thường, tỉ lệ rơi đã công bố là Mil-Spec 79.92%, Restricted 15.98%, Classified 3.20%, Covert 0.64%, và món rare special (dao hoặc găng tay) 0.26%. Vậy nên trung bình cứ tầm 156 lần đập mới ra một cây Covert, và bất kỳ lần đập nào cũng có khả năng cho bạn một cây Mil-Spec xanh cao gấp khoảng 25 lần so với một cây Covert đỏ. Tình trạng và việc có StatTrak hay không được roll riêng sau đó, nên ra một cây Covert không bảo đảm có float thấp hay bản StatTrak.

Những cây Covert mà người ta thuộc tên

Những cây đỏ được nhận ra nhiều nhất gồm AWP Dragon Lore, AWP và M4A4 Asiimov, M4A1-S và Desert Eagle Printstream, AWP và M4A4 Hyper Beast, AK-47 Neo-Noir, AK-47 Vulcan, và M4A4 The Empress. Dragon Lore đến từ bộ sưu tập Cobblestone và là chén thánh được nhắc đầu bảng, còn Printstream và Neo-Noir là Covert ra từ hòm, vẫn thanh khoản tốt và phổ biến trong các loadout đang dùng. Mấy cái tên này làm trụ cho cả bậc vì chúng xuất hiện liên tục trong đấu trường pro và trong các cuộc bàn về trade, chứ không phải vì chúng là những cây Covert duy nhất.

Vì sao hai cây Covert có thể chênh nhau cả ngàn đô

Mọi skin trong danh sách này đều màu đỏ, vậy mà giá chạy từ vài đô cho một cây Covert hòm phổ thông Battle-Scarred lên tới bốn chữ số trở lên cho các chén thánh. Thứ chi phối là nguồn cung chứ không phải bậc: Covert ra từ hòm được đúc ra liên tục chừng nào hòm còn rơi, nên chúng vẫn rẻ, trong khi skin từ các bộ sưu tập đã ngừng hoặc chỉ ra dạng souvenir thì có nguồn cung cố định và ngày càng teo. Dragon Lore là ví dụ rõ nhất, vì nó chỉ đến từ bộ Cobblestone cũ và các bản souvenir của nó hoàn toàn không được bổ sung thêm.

Điều gì đẩy một cây Covert vượt lên trên cây khác

Trong cùng một finish, float là đòn bẩy đầu tiên: một cây Factory New hay float gần bằng không của một skin có khoảng wear rộng thì đắt hơn rõ rệt so với một cây Battle-Scarred. Sticker chồng lên trên đó, và sticker hiếm đã dán như holo Katowice 2014 có thể làm lu mờ giá trị của bản thân cây skin nền. StatTrak thêm một hệ số nhân trên phần lớn cây đỏ, xuất xứ souvenir có ý nghĩa với những finish có dạng đó, và với một vài pattern thì chính seed làm đổi vẻ ngoài đủ nhiều để được định giá riêng.

Float, StatTrak và chuyện wear trên các cây đỏ

Covert được bán ở cả năm tình trạng khi finish cho phép, và mức trần float khác nhau theo từng skin, nên có những cây Covert không bao giờ đạt Factory New còn cây khác thì nhìn vẫn sạch ngay cả ở Field-Tested. StatTrak đếm số mạng và có cho phần lớn Covert ra từ hòm nhưng không phải cho mọi finish souvenir hay finish trong bộ sưu tập, nên luôn kiểm tra trước khi mặc định rằng có bản đếm kill. Vì lần roll wear độc lập với lần roll độ hiếm, người mua chọn đúng float và pattern trên chợ có nhiều quyền kiểm soát hơn hẳn người đập hòm mù.

Câu hỏi thường gặp

Tỉ lệ ra một skin Covert từ hòm là bao nhiêu?

0.64% mỗi lần đập một hòm súng tiêu chuẩn. Trung bình đó là tầm một cây Covert mỗi 156 lần đập, trước khi tính các lần roll riêng cho tình trạng và StatTrak.

Skin Covert có phải món hiếm nhất CS2 không?

Không. Covert là bậc súng thường hiếm nhất, nhưng những món rare special màu vàng (dao và găng tay) còn hiếm hơn, ở mức 0.26% mỗi hòm, đứng trên Covert một bậc.

Skin Covert đắt nhất là cây nào?

AWP Dragon Lore từ bộ sưu tập Cobblestone là cây nổi bật, nhất là dạng souvenir với float thấp hoặc sticker pro, thường xuyên chạm bốn chữ số trở lên.

Vì sao có những skin Covert chỉ vài đô?

Covert ra từ hòm vẫn rơi đều chừng nào hòm của nó còn nằm trong nhóm đang thả, nên nguồn cung vẫn cao và giá vẫn thấp, nhất là ở các tình trạng cũ như Well-Worn và Battle-Scarred.

AWP Asiimov có phải Covert không?

Phải. AWP Asiimov và M4A4 Asiimov đều thuộc bậc Covert. Pattern Asiimov cũng xuất hiện trên các khẩu khác ở các bậc độ hiếm khác, nên bậc được tính theo từng finish chứ không theo pattern.

Mọi skin Covert có bản StatTrak không?

Không. Phần lớn Covert ra từ hòm có StatTrak, nhưng một số Covert trong bộ sưu tập và loại chỉ có dạng souvenir thì không, nên hãy xác nhận có hay không trên đúng finish đó trước khi mua.

Đã cập nhật: 26 tháng 6, 2026