Skin USP-S

44 skin

USP-S là khẩu súng phụ mặc định có giảm thanh của phe Counter-Terrorist, chọn trong loadout thay cho P2000. Điểm hút của nó là độ chính xác và tiếng nổ êm: phát đầu cực chuẩn, độ giật thấp, và khả năng one-shot headshot ở cự ly gần đến trung. Đánh đổi là băng 12 viên nhỏ và đạn dự trữ hạn chế, nên nó thưởng cho việc ngắm bắn kỷ luật hơn là xả đạn. Vai trò round pistol đó khiến nó là một trong những vũ khí được trang bị nhiều nhất game, giữ cho nhu cầu skin của nó luôn ở mức cao.

Độ hiếm
Biến thể
★ Phổ biến 100%
STSV
USP-S (Cyrex)
USP-S (Cyrex)Hạn Chế
94.991 ₫31 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
STSV
USP-S (Printstream)
USP-S (Printstream)Tối Mật
837.390 ₫31 sàn giao dịch
★ Phổ biến 97%
STSV
USP-S (Kill Confirmed)
USP-S (Kill Confirmed)Tối Mật
1.378.030 ₫30 sàn giao dịch
★ Phổ biến 97%
STSV
USP-S (The Traitor)
USP-S (The Traitor)Tối Mật
750.773 ₫31 sàn giao dịch
★ Phổ biến 96%
STSV
USP-S (Ticket to Hell)
USP-S (Ticket to Hell)Hạn Chế
7.563 ₫32 sàn giao dịch
★ Phổ biến 96%
SV
USP-S (Whiteout)
USP-S (Whiteout)Bí Mật
861.204 ₫29 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Jawbreaker)
USP-S (Jawbreaker)Bí Mật
74.842 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Cortex)
USP-S (Cortex)Bí Mật
40.561 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Neo-Noir)
USP-S (Neo-Noir)Tối Mật
2.243.421 ₫32 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Orion)
USP-S (Orion)Bí Mật
1.384.049 ₫31 sàn giao dịch
SV
USP-S (Check Engine)
USP-S (Check Engine)Mil-Spec Grade
11.776 ₫30 sàn giao dịch
SV
USP-S (Purple DDPAT)
USP-S (Purple DDPAT)Mil-Spec Grade
47.103 ₫28 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Blueprint)
USP-S (Blueprint)Mil-Spec Grade
93.657 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Stainless)
USP-S (Stainless)Mil-Spec Grade
121.683 ₫30 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Monster Mashup)
USP-S (Monster Mashup)Bí Mật
540.640 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Black Lotus)
USP-S (Black Lotus)Mil-Spec Grade
15.204 ₫31 sàn giao dịch
SV
USP-S (Alpine Camo)
USP-S (Alpine Camo)Mil-Spec Grade
8.531 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Torque)
USP-S (Torque)Mil-Spec Grade
10.467 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Guardian)
USP-S (Guardian)Hạn Chế
57.309 ₫32 sàn giao dịch
SV
USP-S (Royal Blue)
USP-S (Royal Blue)Hạng Công Nghiệp
232.638 ₫31 sàn giao dịch
SV
USP-S (Target Acquired)
USP-S (Target Acquired)Bí Mật
4.260.066 ₫28 sàn giao dịch
SV
USP-S (Orange Anolis)
USP-S (Orange Anolis)Hạn Chế
380.228 ₫28 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Dark Water)
USP-S (Dark Water)Hạn Chế
1.614.332 ₫28 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Lead Conduit)
USP-S (Lead Conduit)Mil-Spec Grade
14.131 ₫30 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Blood Tiger)
USP-S (Blood Tiger)Mil-Spec Grade
86.879 ₫30 sàn giao dịch
SV
USP-S (Forest Leaves)
USP-S (Forest Leaves)Hạng Công Nghiệp
785 ₫32 sàn giao dịch
SV
USP-S (Road Rash)
USP-S (Road Rash)Hạn Chế
532.266 ₫29 sàn giao dịch
STSV
USP-S (27)
USP-S (27)Mil-Spec Grade
3.402 ₫29 sàn giao dịch
SV
USP-S (Desert Tactical)
USP-S (Desert Tactical)Hạng Công Nghiệp
3.664 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Flashback)
USP-S (Flashback)Hạn Chế
7.851 ₫32 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Serum)
USP-S (Serum)Bí Mật
1.288.011 ₫28 sàn giao dịch
SV
USP-S (Night Ops)
USP-S (Night Ops)Mil-Spec Grade
3.978 ₫30 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Caiman)
USP-S (Caiman)Bí Mật
670.436 ₫29 sàn giao dịch
SV
USP-S (Pathfinder)
USP-S (Pathfinder)Hạng Công Nghiệp
356.414 ₫28 sàn giao dịch
SV
USP-S (Para Green)
USP-S (Para Green)Hạng Công Nghiệp
194.432 ₫29 sàn giao dịch
SV
USP-S (Ancient Visions)
USP-S (Ancient Visions)Hạn Chế
347.517 ₫25 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Overgrowth)
USP-S (Overgrowth)Hạn Chế
484.116 ₫30 sàn giao dịch
SV
USP-S (Business Class)
USP-S (Business Class)Mil-Spec Grade
709.427 ₫26 sàn giao dịch
SV
USP-S (Bleeding Edge)
USP-S (Bleeding Edge)Hạn Chế
25.122 ₫32 sàn giao dịch
STSV
USP-S (PC-GRN)
USP-S (PC-GRN)Mil-Spec Grade
2.093 ₫30 sàn giao dịch
SV
USP-S (Royal Guard)
USP-S (Royal Guard)Hạn Chế
10.729 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Silent Shot)
USP-S (Silent Shot)Mil-Spec Grade
5.024 ₫27 sàn giao dịch
SV
USP-S (Sleeping Potion)
USP-S (Sleeping Potion)Hạn Chế
18.318 ₫30 sàn giao dịch
SV
USP-S (Tropical Breeze)
USP-S (Tropical Breeze)Mil-Spec Grade
6.019 ₫32 sàn giao dịch
Không có vật phẩm phù hợp.
Vật phẩm có giá44
Khoảng giá785 ₫ – 4.260.066 ₫
Vai trò và vì sao skin USP-S luôn được săn

USP-S chiếm ô pistol của phe CT, hoán đổi với P2000 trong menu loadout. Nó có giảm thanh, cực chuẩn phát đầu, và one-tap headshot được, khiến nó là lựa chọn tiêu chuẩn cho round full-eco và round pistol khi kinh tế không cho mua. Người chơi nhìn thấy khẩu này mỗi round không đủ tiền mua súng chính, nên skin trên nó được lên hình cực nhiều so với một khẩu rifle chỉ xuất hiện ở round mua. Độ hiển thị liên tục đó, cộng với vị thế biểu tượng của khẩu pistol giảm thanh đầu tiên của CS, duy trì một thị trường sưu tầm và người chơi rộng khắp mọi phân khúc giá. Trong giới trade tiếng Nga khẩu này thường viết gọn là "усп" hoặc "усп-с."

Các finish biểu tượng và nổi bật

Kill Confirmed là Covert đầu bảng: họa tiết đầu lâu và tâm ngắm cách điệu, là skin USP-S dễ nhận diện nhất và đứng ở đỉnh giá. Printstream (Covert) là finish đen trắng đơn sắc với dải wrap kiểu mã vạch phai mờ, cực hot và thường được nhắm bản StatTrak. Neo-Noir (Covert) vẽ khuôn mặt phụ nữ kiểu phim noir bằng đỏ, xanh ngọc và trắng. The Traitor (Covert) là một nhân vật bịt mặt. Ở phân khúc Classified, Orion là thân súng đen mờ sạch với điểm nhấn cam nhỏ, được chuộng vì nhìn rất tinh tế trong game, còn Cortex ghép họa tiết não/mạch điện với xanh ngọc. Các lựa chọn tầm trung ưa thích gồm Cyrex (trắng-đỏ robotics), Guardian, Serum, Caiman và Stainless. Dark Water là finish kỳ cựu từ thời case đầu tiên và vẫn xuất hiện trên thị trường như một món cổ.

Bức tranh finish và điều quyết định giá

Giá USP-S bám theo tier rarity và độ hot của họa tiết cụ thể chứ không phải may mắn pattern, vì không finish nào của nó có biến thể theo seed nổi tiếng kiểu blue gem của AK Case Hardened. Nhu cầu dồn vào tier Covert (Kill Confirmed, Printstream, Neo-Noir, The Traitor) nơi bản float thấp sạch sẽ và bản StatTrak bán với mức premium cao nhất. Dưới đó, Orion và Cortex là hai lựa chọn Classified nổi bật. Float quan trọng nhất với các finish có kim loại sơn hoặc thân dễ mòn: Kill Confirmed và Orion lộ vết xước ở float cao, nên Factory New và Minimal Wear có premium đáng kể, còn các wrap dày họa tiết như Printstream và Neo-Noir giấu mòn tốt hơn và vẫn nhìn sạch tới tận Field-Tested. StatTrak thêm bộ đếm và một bậc giá ở mọi finish có hỗ trợ.

Điểm vào giá rẻ và lựa chọn tiết kiệm

USP-S có một trong những kho budget dày nhất trong nhóm pistol. Para Green (xanh phủ phẳng cả thân) và Forest Leaves là hai món dưới một đô kinh điển, cùng với Night Ops, Royal Blue, Blueprint, Business Class và Torque ở các tier thấp. Chúng giá rất bèo kể cả Factory New và là skin đầu tiên tự nhiên cho loadout CT. Lên một bậc, Caiman, Stainless, Cyrex và Guardian nằm ở dải tầm trung giá mềm mà vẫn nhìn riêng biệt. Nếu mục tiêu là một finish dễ nhận diện mà không tốn tiền Covert, Orion bản Field-Tested hoặc Cortex là gợi ý quen thuộc; còn nếu chỉ quan tâm ngân sách, Para Green là cách rẻ nhất để khoác skin cho khẩu súng.

Câu hỏi thường gặp

Skin USP-S nào đẹp nhất?

Xét độ phổ biến và giá, top đầu là các finish Covert: Kill Confirmed (đầu bảng đầu lâu), Printstream (đơn sắc với điểm nhấn mã vạch) và Neo-Noir. Còn muốn look sạch sẽ, kín đáo mà pro hay dùng thì Orion (Classified) là lựa chọn tiêu chuẩn.

USP-S có đáng dùng hơn P2000 không?

Hai khẩu chung ô pistol CT và bạn chọn một trong loadout. USP-S có giảm thanh và chính xác hơn chút nhưng ít đạn dự trữ hơn; đa số chuộng nó vì giảm thanh và độ chuẩn phát đầu. Nhu cầu skin nghiêng mạnh về USP-S nhờ vị thế biểu tượng của nó.

Skin USP-S nào có StatTrak?

Hầu hết các finish từ case đều có StatTrak, gồm Kill Confirmed, Printstream, Neo-Noir, Orion, Cortex, Cyrex và nhiều skin budget. Bản StatTrak thêm bộ đếm mạng và bán cao hơn bản thường cùng finish cùng wear.

Float có quan trọng trên USP-S không?

Tùy finish. Các skin kim loại sơn như Kill Confirmed và Orion lộ vết xước rõ khi float tăng, nên Factory New và Minimal Wear đắt hơn đáng kể. Các wrap dày họa tiết như Printstream và Neo-Noir giấu mòn tốt và vẫn nhìn sạch kể cả Field-Tested.

Skin USP-S rẻ nhất là gì?

Các finish tier thấp như Para Green, Forest Leaves, Night Ops và Blueprint giá rất bèo, thường chỉ vài cent kể cả tình trạng tốt. Para Green là câu trả lời quen thuộc cho cách rẻ nhất tuyệt đối để khoác skin cho khẩu này.

USP-S có blue gem hay pattern hiếm không?

Không. Khác với AK-47 Case Hardened, không finish USP-S nào có biến thể pattern theo seed nổi tiếng. Giá đến từ tier rarity, độ hot của họa tiết cụ thể, float và StatTrak chứ không phải may mắn pattern.

Vì USP-S xuất hiện trên màn hình mỗi round eco và round pistol, finish của nó có giá trị hiển thị thực sự. Dàn skin trải từ vài khẩu Covert đình đám xuống tới một kho dày các bản drop dưới một đô, cộng vài finish kỳ cựu từ những case đời đầu vẫn còn lưu hành. Bên dưới: các skin biểu tượng, bức tranh tổng quan về finish, cách float và StatTrak ảnh hưởng từng tier, và đâu là điểm vào giá rẻ.

Prices range from 785 ₫ (USP-S (Forest Leaves)) to 4.260.066 ₫ (USP-S (Target Acquired)). Compare markets to find the best place to buy or sell.

Đã cập nhật: 26 tháng 6, 2026