Skin Bí Mật CS2

60 skin

Bí Mật là hạng màu hồng, thấp hơn Tối Mật một bậc. Hạng này có nhiều lớp sơn nổi tiếng trông không hề kém cạnh nhưng không phải trả mức giá của Tối Mật.

Được xếp theo mức độ giao dịch của từng skin. Mở bất kỳ skin nào để so sánh các sàn và tìm mức rao rẻ nhất hoặc nơi bán được giá nhất.

★ Phổ biến 100%
STSV
AK-47 (Redline)
AK-47 (Redline)Bí Mật
630.660 ₫32 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
STSV
FAMAS (Mecha Industries)
FAMAS (Mecha Industries)Bí Mật
476.789 ₫31 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
SV
M4A1-S (Blue Phosphor)
M4A1-S (Blue Phosphor)Bí Mật
16.204.288 ₫26 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
STSV
AK-47 (Case Hardened)
AK-47 (Case Hardened)Bí Mật
4.655.367 ₫32 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
STSV
AK-47 (Ice Coaled)
AK-47 (Ice Coaled)Bí Mật
91.590 ₫32 sàn giao dịch
★ Phổ biến 99%
SV
M4A1-S (Hot Rod)
M4A1-S (Hot Rod)Bí Mật
44.224.677 ₫23 sàn giao dịch
SV
AWP (Crakow!)
AWP (Crakow!)Bí Mật
483.855 ₫31 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Black Lotus)
M4A1-S (Black Lotus)Bí Mật
24.153 ₫33 sàn giao dịch
SV
AK-47 (Hydroponic)
AK-47 (Hydroponic)Bí Mật
21.738.391 ₫28 sàn giao dịch
SV
M4A4 (Poseidon)
M4A4 (Poseidon)Bí Mật
28.140.240 ₫24 sàn giao dịch
STSV
Desert Eagle (Conspiracy)
Desert Eagle (Conspiracy)Bí Mật
456.116 ₫29 sàn giao dịch
STSV
Galil AR (Eco)
Galil AR (Eco)Bí Mật
253.049 ₫31 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Nightmare)
M4A1-S (Nightmare)Bí Mật
172.712 ₫32 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Point Disarray)
AK-47 (Point Disarray)Bí Mật
331.031 ₫30 sàn giao dịch
SV
Súng lục R8 (Amber Fade)
Súng lục R8 (Amber Fade)Bí Mật
14.209 ₫30 sàn giao dịch
STSV
AWP (Redline)
AWP (Redline)Bí Mật
946.513 ₫29 sàn giao dịch
SV
UMP-45 (Fade)
UMP-45 (Fade)Bí Mật
1.207.622 ₫27 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (The Outsiders)
AK-47 (The Outsiders)Bí Mật
158.581 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AWP (Graphite)
AWP (Graphite)Bí Mật
4.810.284 ₫29 sàn giao dịch
STSV
Desert Eagle (Mecha Industries)
Desert Eagle (Mecha Industries)Bí Mật
25.985 ₫32 sàn giao dịch
STSV
AWP (Duality)
AWP (Duality)Bí Mật
60.187 ₫32 sàn giao dịch
STSV
Glock-18 (Water Elemental)
Glock-18 (Water Elemental)Bí Mật
442.770 ₫32 sàn giao dịch
SV
Desert Eagle (Starcade)
Desert Eagle (Starcade)Bí Mật
824.306 ₫30 sàn giao dịch
STSV
AWP (BOOM)
AWP (BOOM)Bí Mật
2.766.005 ₫29 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Frontside Misty)
AK-47 (Frontside Misty)Bí Mật
378.396 ₫32 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Leaded Glass)
M4A1-S (Leaded Glass)Bí Mật
223.217 ₫31 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Decimator)
M4A1-S (Decimator)Bí Mật
296.750 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Cartel)
AK-47 (Cartel)Bí Mật
401.162 ₫32 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (龍王 Long Vương)
M4A4 (龍王 Long Vương)Bí Mật
355.891 ₫31 sàn giao dịch
SV
USP-S (Whiteout)
USP-S (Whiteout)Bí Mật
861.204 ₫29 sàn giao dịch
STSV
Dual Berettas (Melondrama)
Dual Berettas (Melondrama)Bí Mật
130.842 ₫32 sàn giao dịch
STSV
MP7 (Abyssal Apparition)
MP7 (Abyssal Apparition)Bí Mật
125.609 ₫32 sàn giao dịch
SV
Desert Eagle (Fennec Fox)
Desert Eagle (Fennec Fox)Bí Mật
3.695.247 ₫28 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (Desolate Space)
M4A4 (Desolate Space)Bí Mật
274.769 ₫32 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Jawbreaker)
USP-S (Jawbreaker)Bí Mật
74.842 ₫31 sàn giao dịch
STSV
FAMAS (Rapid Eye Movement)
FAMAS (Rapid Eye Movement)Bí Mật
127.440 ₫31 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Cortex)
USP-S (Cortex)Bí Mật
40.561 ₫31 sàn giao dịch
STSV
M4A4 (Tooth Fairy)
M4A4 (Tooth Fairy)Bí Mật
75.103 ₫32 sàn giao dịch
STSV
Desert Eagle (Cobalt Disruption)
Desert Eagle (Cobalt Disruption)Bí Mật
2.160.990 ₫30 sàn giao dịch
STSV
AK-47 (Phantom Disruptor)
AK-47 (Phantom Disruptor)Bí Mật
90.595 ₫33 sàn giao dịch
SV
M4A1-S (Control Panel)
M4A1-S (Control Panel)Bí Mật
114.618 ₫31 sàn giao dịch
STSV
Zeus x27 (Olympus)
Zeus x27 (Olympus)Bí Mật
70.655 ₫29 sàn giao dịch
SV
MP5-SD (Oxide Oasis)
MP5-SD (Oxide Oasis)Bí Mật
774.089 ₫27 sàn giao dịch
STSV
AWP (Mortis)
AWP (Mortis)Bí Mật
70.916 ₫32 sàn giao dịch
STSV
Glock-18 (Vogue)
Glock-18 (Vogue)Bí Mật
70.393 ₫32 sàn giao dịch
SV
Glock-18 (AXIA)
Glock-18 (AXIA)Bí Mật
754.777 ₫31 sàn giao dịch
STSV
AWP (Fever Dream)
AWP (Fever Dream)Bí Mật
306.694 ₫31 sàn giao dịch
SV
M4A1-S (Knight)
M4A1-S (Knight)Bí Mật
64.636.066 ₫21 sàn giao dịch
STSV
UMP-45 (Wild Child)
UMP-45 (Wild Child)Bí Mật
66.206 ₫31 sàn giao dịch
SV
Galil AR (Rainbow Spoon)
Galil AR (Rainbow Spoon)Bí Mật
792.904 ₫29 sàn giao dịch
STSV
P2000 (Wicked Sick)
P2000 (Wicked Sick)Bí Mật
66.730 ₫32 sàn giao dịch
STSV
USP-S (Orion)
USP-S (Orion)Bí Mật
1.384.049 ₫31 sàn giao dịch
STSV
P250 (Asiimov)
P250 (Asiimov)Bí Mật
235.778 ₫32 sàn giao dịch
STSV
Tec-9 (Fuel Injector)
Tec-9 (Fuel Injector)Bí Mật
243.890 ₫30 sàn giao dịch
STSV
P250 (Visions)
P250 (Visions)Bí Mật
68.300 ₫32 sàn giao dịch
SV
Zeus x27 (Dragon Snore)
Zeus x27 (Dragon Snore)Bí Mật
282.619 ₫29 sàn giao dịch
STSV
Galil AR (Chromatic Aberration)
Galil AR (Chromatic Aberration)Bí Mật
76.412 ₫31 sàn giao dịch
SV
Desert Eagle (Heat Treated)
Desert Eagle (Heat Treated)Bí Mật
27.477 ₫32 sàn giao dịch
STSV
Five-SeveN (Fairy Tale)
Five-SeveN (Fairy Tale)Bí Mật
649.239 ₫32 sàn giao dịch
STSV
M4A1-S (Guardian)
M4A1-S (Guardian)Bí Mật
593.762 ₫29 sàn giao dịch
Classified nằm ở đâu trên thang độ hiếm

Classified là bậc súng màu hồng (magenta), xếp ngay dưới Covert (đỏ) và ngay trên Restricted (tím). Thang hòm đầy đủ chạy Mil-Spec (xanh), Restricted (tím), Classified (hồng), Covert (đỏ), rồi tới slot rare special màu vàng cho dao và găng tay. Đây là finish hiếm thứ nhì bạn có thể ra từ một hòm súng tiêu chuẩn và là bậc đắt thứ nhì tính trung bình, sau Covert.

Tỉ lệ rơi 3.20% thực ra nghĩa là gì

Mỗi hòm súng roll ra một bậc theo bảng tỉ lệ chuẩn: Mil-Spec 79.92%, Restricted 15.98%, Classified 3.20%, Covert 0.64%, và dao hoặc găng rare special ở 0.26%. Cơ hội 3.20% quy ra trung bình tầm một cây Classified mỗi 31 hòm đập. Điều đó khiến Classified phổ biến hơn Covert tầm năm lần nhưng lại hiếm hơn Restricted năm lần, đúng là lý do nó rơi vào giữa đường cong giá.

Vì sao Classified là điểm ngọt về giá trị

Một phần lớn các finish sạch, dễ nhận ra của game nằm ở bậc Classified chứ không phải Covert, nên bạn chơi được một thiết kế ai cũng biết ngay mà không phải trả giá hạng đỉnh. AK-47 Redline là ví dụ kinh điển: một skin bậc Classified vẫn được cộng đồng ưa suốt nhiều năm. Vì Classified rơi nhiều gấp năm lần Covert (3.20% so với 0.64%), giá nền dễ với tới hơn nhiều trong khi chất lượng finish thì ngang ngửa. Để có một loadout nhìn ngầu với ngân sách hạn chế, Classified thường cho vẻ đẹp tốt nhất trên mỗi đồng.

Khi nào một skin Classified vẫn đắt

Bậc đặt ra mức sàn chứ không phải mức trần. Một cây Classified có thể leo vượt nhiều cây Covert khi nó mang sticker hiếm (holo Katowice 2014 là ví dụ điển hình), float cực thấp ở Factory New, hoặc một bản StatTrak được săn đón. Skin từ các bộ sưu tập đã ngừng hoặc cung ít cũng có giá cộng thêm vì không có bản mới nào vào lưu thông. Các finish nhạy với pattern thêm một lớp nữa, vì những paint seed cụ thể có thể tạo ra vẻ ngoài hiếm mà dân sưu tầm săn lùng.

Classified làm nguyên liệu cho hợp đồng trade-up thế nào

Mười skin Classified cùng bậc cho vào một hợp đồng trade-up để cho ra một món Covert. Kết quả được rút từ các bộ sưu tập của mười món đầu vào, với trọng số theo việc có bao nhiêu món từ mỗi bộ, và Covert là bậc cao nhất mà trade-up chạm tới được, nên bạn không thể trade-up lên thành dao hay găng tay. Float đầu ra là trung bình của mười float đầu vào, được co giãn lại vào khoảng wear tối thiểu và tối đa riêng của chính skin đầu ra. Trade-up có lời hay không phụ thuộc vào chi phí đầu vào, tỉ lệ đầu ra giữa các bộ góp mặt, và việc kiểm soát float, nên nó mang rủi ro lỗ thật sự.

Float và wear trên các skin Classified

Wear được chấm từ 0 đến 1 và chia vào các nhóm Factory New (0.00 đến 0.07), Minimal Wear (0.07 đến 0.15), Field-Tested (0.15 đến 0.38), Well-Worn (0.38 đến 0.45) và Battle-Scarred (0.45 đến 1.00). Với skin Classified, Field-Tested thường là điểm ngọt giữa giá và vẻ ngoài, còn các cây Factory New và float dưới 0.01 thì có giá cộng thêm dành cho dân sưu tầm. Một số finish giấu vết mòn rất khéo và nhìn vẫn sạch ngay cả ở Field-Tested, nên kiểm tra texture thật vẫn hơn là chỉ tin vào nhãn wear.

Câu hỏi thường gặp

Bậc Classified trong CS2 màu gì?

Skin Classified dùng màu độ hiếm hồng (magenta), nằm dưới Covert đỏ một bậc và trên Restricted tím một bậc.

Tỉ lệ đập ra một skin Classified là bao nhiêu?

Classified rơi ở mức 3.20% mỗi lần đập hòm, trung bình ra tầm một cây Classified mỗi 31 hòm.

Classified có cao hơn Covert không?

Không. Covert (đỏ) cao hơn Classified (hồng) một bậc và hiếm hơn, rơi ở mức 0.64% so với 3.20% của Classified.

Cần bao nhiêu skin Classified cho một cú trade-up?

Mười skin Classified cùng bậc cho ra một món Covert, với kết quả được rút từ các bộ sưu tập mà đầu vào của bạn thuộc về.

Vì sao có những skin Classified đắt hơn cả Covert?

Sticker hiếm (nổi bật là holo Katowice 2014), float cực thấp, bản StatTrak và các bộ sưu tập đã ngừng có thể đẩy một cây Classified vượt xa một cây Covert thường.

Skin Classified có đáng tiền không?

Nhìn chung là có. Bạn có được những finish dễ nhận ra, chất lượng cao với giá chỉ bằng một phần của Covert vì nguồn cung lớn hơn tầm năm lần.

Đã cập nhật: 26 tháng 6, 2026