Skin Karambit

24 lớp hoàn thiện

Karambit là một trong những con dao dễ nhận biết nhất trong CS2, nổi bật với lưỡi cong và animation inspect đặc trưng. Nó vẫn luôn là một trong những mẫu dao được tìm kiếm nhiều nhất trên mọi sàn giao dịch.

★ Phổ biến 100%
Karambit () (Autotronic)
Autotronic Tối Mật
17.716.039 ₫ 28 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
Karambit () (Marble Fade)
Marble Fade Tối Mật
26.863.246 ₫ 24 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
Karambit () (Fade)
Fade Tối Mật
47.077.037 ₫ 24 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
Karambit () (Doppler)
Doppler Tối Mật
32.501.212 ₫ 18 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
Karambit () (Rust Coat)
Rust Coat Tối Mật
11.695.988 ₫ 27 sàn giao dịch
★ Phổ biến 100%
Karambit () (Tiger Tooth)
Tiger Tooth Tối Mật
22.897.392 ₫ 25 sàn giao dịch
Karambit () (Black Laminate)
Black Laminate Tối Mật
15.334.449 ₫ 26 sàn giao dịch
Karambit () (Gamma Doppler)
Gamma Doppler Tối Mật
44.100.377 ₫ 18 sàn giao dịch
Karambit () (Lore)
Lore Tối Mật
12.350.722 ₫ 29 sàn giao dịch
Karambit () (Ultraviolet)
Ultraviolet Tối Mật
8.567.183 ₫ 29 sàn giao dịch
Karambit () (Damascus Steel)
Damascus Steel Tối Mật
14.130.962 ₫ 29 sàn giao dịch
Karambit () (Freehand)
Freehand Tối Mật
12.653.753 ₫ 26 sàn giao dịch
Karambit () (Bright Water)
Bright Water Tối Mật
11.137.553 ₫ 27 sàn giao dịch
Karambit () (Night)
Night Tối Mật
12.298.647 ₫ 27 sàn giao dịch
Karambit () (Slaughter)
Slaughter Tối Mật
22.542.809 ₫ 29 sàn giao dịch
Karambit () (Blue Steel)
Blue Steel Tối Mật
16.954.276 ₫ 26 sàn giao dịch
Karambit () (Crimson Web)
Crimson Web Tối Mật
13.607.593 ₫ 27 sàn giao dịch
Karambit () (Forest DDPAT)
Forest DDPAT Tối Mật
9.834.888 ₫ 24 sàn giao dịch
Karambit () (Boreal Forest)
Boreal Forest Tối Mật
10.179.264 ₫ 27 sàn giao dịch
Karambit () (Stained)
Stained Tối Mật
12.323.769 ₫ 25 sàn giao dịch
Karambit () (Urban Masked)
Urban Masked Tối Mật
10.238.667 ₫ 26 sàn giao dịch
Karambit () (Safari Mesh)
Safari Mesh Tối Mật
9.712.419 ₫ 26 sàn giao dịch
Karambit () (Scorched)
Scorched Tối Mật
10.420.276 ₫ 25 sàn giao dịch
Karambit () (Case Hardened)
Case Hardened Tối Mật
20.228 ₫ 28 sàn giao dịch
Không có kiểu hoàn thiện phù hợp.
Vật phẩm có giá24
Khoảng giá20.228 ₫ – 47.077.037 ₫
Ngoại hình, animation và cảm giác cầm

Đặc điểm nhận diện của Karambit là lưỡi cong sâu và cái vòng khép ở gốc chuôi. Trong CS2 nó được cầm theo kiểu ngược (icepick) mặc định, mũi lưỡi chĩa ngược dọc cẳng tay, nhìn rất khác mấy dao thẳng như Bayonet hay Gut Knife. Animation inspect tận dụng tối đa cái vòng ngón tay: dao được xoay và lật quanh vòng, một trong những inspect cận chiến cầu kỳ nhất game. Vì lưỡi ngắn và cong nên diện tích paint hiện ra tập trung ở khúc cong, nên các finish có pattern theo hướng hoặc gradient (Fade, Marble Fade, Doppler) khoe màu đẹp nhất rất rõ. Vòng kim loại và sống chuôi lộ ra cũng bám màu finish, điều này quan trọng với các paint phủ kín như Tiger Tooth và Lore.

Các finish nó mang

Karambit dùng bộ finish dao phổ thông. Nhóm paint một màu và có pattern gồm Case Hardened, Fade, Slaughter, Crimson Web, Blue Steel, Stained, Boreal Forest, Forest DDPAT, Safari Mesh, Urban Masked, Night, Scorched và Bright Water. Nhóm anodized bóng cao gồm Tiger Tooth, Marble Fade, Damascus Steel, Ultraviolet, Rust Coat, Freehand, Black Laminate và Autotronic. Được thèm muốn nhất là các finish Doppler và Gamma Doppler, vốn chỉ ra ở exterior giới hạn (chỉ Factory New và Minimal Wear) và mang phase ngẫu nhiên. Ngoài ra còn bản Vanilla trơn (★ Karambit | không finish), tự nó là một món collectible. Mỗi finish cụ thể gắn với collection case cụ thể, nên không phải case nào cũng rớt mọi paint.

Pattern và seed đẩy giá

Vài finish Karambit phụ thuộc pattern, đó là nơi biến động giá lớn nhất xảy ra. Case Hardened được chấm theo độ phủ xanh; những seed 'blue gem' gần như toàn xanh bán cao gấp nhiều lần một con đa phần vàng thường. Fade được định giá theo phần trăm fade, với những con 100% (đủ phổ màu) ở đỉnh. Marble Fade có các layout đặt tên, nổi nhất là 'Fire and Ice', nơi các mảng đỏ và xanh nằm theo bố cục được thèm muốn; con không phải FnI thì rẻ hơn nhiều. Doppler chia theo phase: Phase 1-4 khác nhau về màu, còn Ruby (đỏ đậm), Sapphire (xanh) và Black Pearl là các phase chase hiếm, và Gamma Doppler thêm Emerald (xanh lá). Khi mua Karambit, riêng tên finish không quyết định giá; pattern index, phase và float cùng nhau mới quyết định.

Các bậc giá và cách kiếm một con

Karambit nằm ở đầu đắt của thị trường dao, nhìn chung trên các model tầm trung như Gut Knife, Falchion hay Navaja, và ngang ngửa Butterfly cùng M9 Bayonet. Mấy bản vào rẻ thực tế nhất là các finish một màu phủ ít (Safari Mesh, Boreal Forest, Scorched, Urban Masked, Night) ở exterior cũ, nhưng ngay cả chúng cũng đắt so với phần lớn skin súng. Vanilla nằm tầm trung-cao vì nhu cầu cho dáng sạch sẽ. Tiger Tooth, Marble Fade và các phase Doppler thường tạo dải trên-trung, còn blue gem Case Hardened, Fade 100%, Marble Fade Fire and Ice, Doppler Ruby/Sapphire/Black Pearl và Gamma Doppler Emerald là những trophy đỉnh. Bạn hoặc mở case ra (tỉ lệ cực thấp) hoặc mua thẳng một tổ hợp finish/pattern/float cụ thể trên thị trường; mua có chủ đích là con đường thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Karambit có phải dao đắt nhất CS2 không?

Phải. Nó luôn nằm phân khúc cao của các model dao cùng Butterfly Knife và M9 Bayonet. Ngay cả bản Vanilla trơn và các finish phủ ít nhất cũng có sàn cao, còn các món chase pattern thì đẩy nó vào nhóm skin cận chiến đắt nhất game.

Karambit blue gem là gì?

Blue gem là một Karambit Case Hardened có pattern seed ngẫu nhiên cho ra độ phủ xanh dày khác thường trên lưỡi. Seed nhiều xanh thì hiếm và bán gấp nhiều lần một Case Hardened đa phần vàng thường. Giá phụ thuộc pattern index chính xác và mặt nào lộ xanh.

Phase Doppler Karambit nào đẹp nhất?

Tùy sở thích và độ hiếm. Các phase chase hiếm là Ruby, Sapphire và Black Pearl (và Emerald trên Gamma Doppler), những con đắt nhất. Trong các phase đánh số, Phase 1-4 khác nhau về cân bằng màu; Phase 2 và Phase 4 thường được chuộng, nhưng cả bốn đều rẻ hơn nhiều so với các phase chase.

Karambit có đủ mọi exterior không?

Đa số finish thì có, nhưng Doppler và Gamma Doppler chỉ giới hạn ở Factory New và Minimal Wear vì cap float thấp. Các finish khác như Case Hardened, Fade và Tiger Tooth có thể xuất hiện trên dải wear rộng hơn, với Fade thường nằm gần Factory New.

Làm sao kiếm một con Karambit?

Nó rơi như item special ★ khi mở case, theo tỉ lệ dao/găng tiêu chuẩn khoảng 0.26% mỗi case, và chỉ từ những case có Karambit trong collection. Vì tỉ lệ cực nhỏ, đa số người chơi mua thẳng một finish và pattern cụ thể trên thị trường thay vì tự mở.

Vanilla Karambit là gì?

Là ★ Karambit không có finish paint, lưỡi thép đánh bóng trần. Nó là một món collectible riêng với nhu cầu và giá riêng, nằm tầm trung-cao vì nhiều người chuộng vẻ thép xưởng sạch sẽ hơn bất kỳ pattern nào.

Các finish được ưa chuộng gồm Doppler (với Phase 1-4, Ruby, Sapphire, Black Pearl và Emerald), Marble Fade với pattern Fire and Ice, Case Hardened với các seed Blue Gem, và Fade với phần trăm fade cao. Giá dao động từ dưới 100 đồng cho Safari Mesh đến hàng nghìn đồng cho những tổ hợp pattern hiếm.

Đã cập nhật: 26 tháng 6, 2026